Rụng tóc Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 12 February 2026

Hormone corticosteroid*


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Tiêm nội tổn thương
Dexamethasone  Thuốc tiêm 5 mg/mL  0,2-6 mg tiêm nội tổn thương, lặp lại mỗi 3-5 ngày hoặc 2-3 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Có thể hạn chế teo da bằng cách tiêm lượng nhỏ và chỉ tiêm vào lớp trung bì
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dụng cụ được ưu tiên là ống tiêm 3 mL với kim kích thước 30 gauge 1/2 inch
  • Có thể gây tê tại chỗ
  • Tránh tạo bọng nước hoặc tiêm vào lớp mô dưới da
  • Nếu teo da, không nên tiêm vào vị trí đó cho đến khi khỏi hoàn toàn
  • Không nên tiêm vào mô mỡ hoặc lớp thượng bì
Triamcinolone acetonide  Thuốc tiêm 10 mg/mL Da đầu: Tiêm 2,5-5 mg vào lớp trung bì ở nhiều vị trí khác nhau, mỗi vị trí cách nhau 1 cm
Lặp lại mỗi 4-6 tuần
Liều tối đa - da đầu: 20 mg/lần điều trị
Chân mày: 1,25 mg tiêm vào lớp trung bì, mỗi bên chia thành 5-6 vị trí tiêm
Liều tối đa - râu: 7,5 mg/lần điều trị
Uống 
Prednisone  - Phác đồ điều trị được đề xuất:
Rụng tóc từng vùng lan rộng nhanh, đang hoạt động hoặc tiến triển ở bệnh nhân ≥60 kg:
40 mg/ngày/uống x 1 tuần; sau đó
35 mg/ngày/uống x 1 tuần;
30 mg/ngày/uống x 1 tuần;
25 mg/ngày/uống x 1 tuần;
20 mg/ngày/uống x 3 ngày;
15 mg/ngày/uống x 3 ngày;
10 mg/ngày/uống x 3 ngày;
5 mg/ngày/uống x 3 ngày
Rụng tóc từng vùng ít tiến triển và hoạt động:
20 mg/uống mỗi 48 giờ
Giảm liều từ từ mỗi 1 mg/ngày sau khi tình trạng ổn định 
Tác dụng không mong muốn
  • Viêm dạ dày. Nếu điều trị lâu dài: tăng cân, tăng huyết áp, đục thủy tinh thể, suy tuyến thượng thận, loãng xương, teo cơ, đau hoặc yếu cơ, tăng khả năng bị nhiễm trùng, chậm lành vết thương, mất cân bằng điện giải

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng cùng thức ăn
  • Có thể phối hợp với corticosteroid tiêm nội tổn thương hoặc dung dịch minoxidil
 
Tại chỗ 
Betamethasone dipropionate  Kem, thuốc mỡ, lotion, gel 0,05%  Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng và xung quanh 1 cm mỗi <24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ (nóng rát, cảm giác châm chích, ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Ngưng sử dụng nếu xảy ra kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc
  • Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến ức chế trục HPA hoặc các biểu hiện của hội chứng Cushing
Clobetasol propionate  Kem, thuốc mỡ 0,05%  Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn chuyển hóa (ức chế trục HPA); Ngoài da (teo da, giãn mao mạch, viêm nang lông, giảm sắc tố da, ban đỏ thoáng qua); Tại chỗ (ngứa, cảm giác nóng rát, kích ứng da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh điều trị liên tục kéo dài, đặc biệt với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Nên dùng thận trọng với bệnh nhân đái tháo đường
  • Băng kín có thể gây nhiễm trùng do vi khuẩn
  • Ngưng điều trị nếu có phản ứng quá mẫn
* Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc chống thấp khớp cải thiện bệnh


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Barticitinib  4 mg/uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm liều xuống 2 mg/uống mỗi 24 giờ nếu duy trì được kiểm soát bệnh

Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, thuyên tắc phổi); Tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng); Tác dụng khác (tăng cân, đau đầu, phát ban, tăng men gan, mụn trứng cá, tăng cholesterol máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng với bệnh nhân mắc nhiễm trùng mạn tính, đang hoạt động, hoặc tái phát, nồng độ tế bào máu, lipid và enzyme gan bất thường, nguy cơ cao bị biến cố thuyên tắc huyết khối
  • Sàng lọc lao phổi và điều trị nếu dương tính trước khi bắt đầu điều trị
  • Không khuyến khích tiêm vaccine virus sống và dùng thuốc sinh học chống thấp khớp cải thiện bệnh, thuốc điều hòa miễn dịch sinh học, thuốc ức chế Janus kinase khác, ciclosporin hoặc các thuốc ức chế miễn dịch mạnh khác

Các thuốc da liễu khác (uống)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Finasteride  1 mg/uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, rối loạn xuất tinh, phản ứng quá mẫn, đau tinh hoàn, căng tức vú và phì đại tuyến vú
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống mỗi ngày trong ≥3 tháng trước khi có thể quan sát được sự mọc tóc hoặc ngăn chặn rụng tóc
  • Tiếp tục điều trị là cần thiết để đạt hiệu quả tối đa
    • Ngưng điều trị dẫn đến đảo ngược hiệu quả trong vòng 12 tháng
  • Cần xác định nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) lúc ban đầu
    • Finasteride làm giảm nồng độ PSA
  • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ
Ritlecitinib  50 mg/uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (tiêu chảy, viêm miệng); Ngoài da (phát ban, mề đay, viêm nang lông, viêm da dị ứng); Tác dụng khác (sốt, tăng creatine phosphokinase máu, bệnh zona, giảm số lượng tế bào hồng cầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh lao, viêm gan B hoặc C, số lượng tuyệt đối của bạch cầu lympho (ALC) <500/mm3 hoặc tiểu cầu <100.000/mm3
  •  Thực hiện sàng lọc viêm gan do virus, số lượng ALC hoặc tiểu cầu trước khi bắt đầu và trong quá trình điều trị
  • Tránh sử dụng vaccine sống giảm độc lực trong quá trình điều trị hoặc ngay trước khi bắt đầu điều trị

Các thuốc da liễu khác (tại chỗ)


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Diphenyl-cyclopropenone (DPCP, diphencypron)  0,00001-2% Dung dịch tốt nhất được bôi mỗi tuần tại các phòng khám
Liều kiểm tra nhạy cảm: dung dịch 2% bôi trên vùng da có diện tích 4x4 cm ở một bên của da đầu. Rửa sạch sau 48 giờ
  • Nếu sau 1 tuần không có phản ứng hoặc chỉ có phản ứng từ nhẹ-trung bình thì tiếp tục điều trị
Liều khởi đầu tuần đầu tiên: dung dịch 0,00001% bôi trên cùng 1 bên da đầu thành 2 lớp. Rửa sạch sau 48 giờ
  • Đáp ứng mong muốn: ngứa nhẹ, ban đỏ và bong vảy
  • Nếu xuất hiện phản ứng phù nề kèm mụn nước rõ rệt, ngưng bôi thuốc trong vòng 1 tuần
Mỗi tuần, DPCP được bôi cùng một bên da đầu và rửa sạch sau 48 giờ
Nồng độ DPCP được điều chỉnh theo đáp ứng với điều trị của tuần trước đó
Khi tóc một bên đã mọc, bắt đầu sử dụng thuốc cho bên còn lại
Tác dụng không mong muốn
  • Bệnh hạch bạch huyết (cổ và sau tai); triệu chứng giống cúm, sốt, viêm da tiếp xúc dị ứng, mụn nước, tự chàm hóa, thay đổi sắc tố da (“rối loạn sắc tố dạng chàm”)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Người bôi thuốc nên đeo găng tay
  • Bệnh nhân phải che vùng điều trị tránh ánh sáng mặt trời ≥6 giờ (tốt hơn nếu là 48 giờ) sau khi bôi thuốc
    • DPCP bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng
  • Che vùng da đầu khi tiếp xúc gần với vợ/chồng (bệnh chàm và bạch biến đã xảy ra ở vợ/chồng của người được điều trị)
Minoxidil  Thuốc xịt, dung dịch 2%
Dung dịch, lotion 3%
Dung dịch, lotion 5%
Bọt 5% 
Dung dịch: 1 mL (6 lần xịt) dùng mỗi 12 giờ
Nên dùng bắt đầu từ trung tâm của vùng bị ảnh hưởng, để yên ít nhất 4 giờ
Liều tối đa: 2 mL/ngày
Bọt: 0,5 nắp đầy bôi mỗi 12 giờ đối với nam và mỗi 24 giờ đối với nữ
Liều tối đa: 1 nắp đầy/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Viêm da tiếp xúc, ngứa, đỏ mặt, nóng rát tại chỗ, rậm lông không mong muốn, đặc biệt ở phụ nữ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên sử dụng liều 1 mL bất kể diện tích vùng bị ảnh hưởng
  • Trên thị trường có dạng xịt, xịt kéo dài và xoa bóp

Các chế phẩm khác dùng cho mắt


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Bimatoprost  Dung dịch nhỏ mắt 0,03% Nhỏ 1 giọt mỗi 24 giờ vào buổi tối Tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ (ngứa, sung huyết kết mạc, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, ban đỏ, viêm bờ mi, thụt nhãn cầu, tiết dịch, đau, phù mi mắt, tăng sắc tố mống mắt, tăng tiết nước mắt, nhìn mờ); Tác dụng khác (đau đầu, đổi màu da)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nhỏ 1 giọt thuốc lên dụng cụ bôi vô khuẩn dùng một lần, sau đó thoa đều dọc theo da bờ mi trên, tại chân lông mi vào buổi tối

Dẫn xuất anthracen dùng tại chỗ


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Dithranol (anthralin)  Thuốc mỡ 0,5%
Thuốc mỡ 1%
Tiếp xúc ngắn hạn: Bôi lên vùng da đầu bị ảnh hưởng mỗi 24 giờ
Để yên khoảng 20-30 phút mỗi ngày x 2 tuần, sau đó là 45 phút mỗi 24 giờ x 2 tuần, lên đến 1 giờ mỗi ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Cảm giác bỏng rát, kích ứng da, đặc biệt tại vùng da không bị tổn thương
  • Làm thay đổi màu da và tóc, thường sẽ hết sau 2-3 tuần ngưng điều trị. Có thể xảy ra nhiễm màu trên quần áo và nội thất gia đình
Hướng dẫn đặc biệt
  • Loại bỏ thuốc khỏi da đầu bằng dầu tẩy trang và rửa sạch với xà phòng và nước
  • Một vài bệnh nhân có thể dung nạp sau 1 đêm bôi thuốc

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.