Nứt kẽ hậu môn Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 10 March 2026

Thuốc gây tê - Tại chỗ & toàn thân


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Lidocaine (lignocaine)  Kem, thuốc mỡ 5%  Thoa vào vùng bị tổn thương tối đa 6 lần/ngày khi cần
Liều tối đa: 200 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng tại chỗ, kích ứng da, hiếm gặp phản ứng dị ứng
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy nhược, dùng kéo dài & quá nhiều
Thuốc đạn 50 mg  Đặt 1 viên vào trực tràng, liều duy nhất
Liều tối đa: 200 mg/ngày

Thuốc dùng cho vùng hậu môn-trực tràng (uống)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Lysozyme Cl/phytomenadione/pluronic F-68/rutoside/vit E succinate  1-2 viên nang uống mỗi 8 giờ Hướng dẫn đặc biệt
  • Trước khi sử dụng, hãy thông báo nếu bị dị ứng với thuốc, tiêu chảy, đang mang thai hoặc có ý định mang thai, hoặc đang điều trị nội khoa
  • Ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện phát ban da, mẩn đỏ, chán ăn, buồn nôn/nôn hoặc tiêu chảy

Thuốc dùng cho vùng hậu môn-trực tràng (tại chỗ)


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin)   Thuốc mỡ 0,2%  Đặt 1 dải thuốc 1-1,5 cm vào ống hậu môn mỗi 8 giờ x 2-4 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim nhanh); Tác dụng khác (buồn nôn/nôn, ngứa, nóng rát và ngứa hậu môn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp, tăng áp lực nội sọ, đau nửa đầu hoặc đau đầu tái phát, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá
  • Ngừng điều trị nếu chảy máu hậu môn tăng lên
  • Theo dõi bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính hoặc suy tim sung huyết để tránh hạ huyết áp và nhịp tim nhanh
Thuốc mỡ 0,4%  Đặt 1 dải thuốc 2,5 cm vào ống hậu môn mỗi 12 giờ, trong tối đa 8 tuần
Sản phẩm phối hợp 
Benzocaine/Zn oxide1  Thuốc đạn benzocaine 1%/Zn oxide 2%  Đặt 1 viên tối đa 3 lần/ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Viêm da tiếp xúc
Cinchocaine/hydrocortisone/framycetin sulfate/aesculin  Thuốc mỡ thoa trực tràng cinchocaine 0,5%/hydrocortisone 0,5%/framycetin sulfate 1%/aesculin 1%  Thoa thuốc mỡ vào vùng bị ảnh hưởng vào buổi sáng & tối, & sau mỗi lần đi tiêu  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (ngứa, đau, phát ban); Tác dụng khác (mờ mắt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhiễm virus, vi khuẩn, lao, ký sinh trùng hoặc nấm chưa được điều trị; điều trị liên tục dài hạn
  • Nguy cơ chậm phát triển, rối loạn thị giác
  • Loại trừ bất kỳ bệnh ác tính tiềm ẩn nào trước khi điều trị
Thuốc đạn cinchocaine 5 mg/hydrocortisone 5 mg/framycetin sulfate 10 mg/aesculin 10 mg  Đặt 1 viên vào buổi sáng & tối, & sau mỗi lần đi tiêu  
Fluocortolone pivalate/lidocaine  Kem thoa trực tràng fluocortolone pivalate 1 mg/lidocaine 20 mg  Thoa kem tối đa 3 lần/ngày trong vài ngày đầu tiên, sau đó là 2 lần/ngày
Thời gian điều trị tối đa: Không >4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Cảm giác nóng rát

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh lao hoặc giang mai ở vùng cần điều trị, các bệnh do virus (ví dụ: đậu mùa, thủy đậu)
  • Tránh tiếp xúc với mắt
  • Có thể cần điều trị kháng nấm trong trường hợp nhiễm nấm
Thuốc đạn fluocortolone pivalate 1 mg/lidocaine 40 mg  Đặt 1 viên mỗi 12 giờ
Nặng: Đặt 3 viên trong 3 ngày đầu tiên, sau đó giảm xuống 1 viên/ngày hoặc cách ngày
Thời gian điều trị tối đa: Không >4 tuần 
Hydrocortisone acetate/benzocaine/benzalkonium Cl/bismuth subgallate  Kem thoa trực tràng hydrocortisone acetate 5 mg/benzocaine 25 mg/benzalkonium Cl 100 mg/bismuth subgallate 20 mg  Thoa kem vào vùng hậu môn mỗi 12-24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (mụn trứng cá, kích ứng, khô da, viêm nang lông, giảm sắc tố da, nhiễm trùng thứ phát hoặc viêm da tiếp xúc dị ứng); Tác dụng khác (phù nề, giảm dung nạp glucose, rối loạn tâm thần, tăng tiết acid dạ dày, loãng xương, tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp, teo niêm mạc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân lao trực tràng và hậu môn, bệnh truyền nhiễm, nấm, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, rối loạn tâm thần, rối loạn thần kinh tâm thần nặng, đái tháo đường, suy tim sung huyết, suy thận mạn tính, suy gan; sử dụng đồng thời với vaccine virus sống
  • Tránh sử dụng kéo dài hơn 7 ngày
Hydrocortisone acetate/lidocaine1  Thuốc mỡ thoa trực tràng hydrocortisone acetate 0,25%/lidocaine 5%
Thuốc mỡ thoa trực tràng hydrocortisone acetate 2,5 mg/lidocaine 50 mg  
Thoa 1 lớp thuốc mỡ mỏng vào vùng bị ảnh hưởng, 2-4 lần/ngày
Liều tối đa: 6 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (teo da tại chỗ [khi sử dụng kéo dài >4 tuần], phản ứng dị ứng [rất hiếm gặp], mày đay, phù nề, phản ứng phản vệ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị lao da, nhiễm virus và nấm ở vùng da bị ảnh hưởng
  • Tránh sử dụng kéo dài >4 tuần
  • Ngừng sử dụng nếu bị kích ứng hoặc chảy máu trực tràng
Policresulen/cinchocaine  Thuốc mỡ thoa trực tràng policresulen 50 mg/cinchocaine 10 mg  Thoa thuốc mỡ 2-3 lần/ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Cảm giác khó chịu nhẹ tại chỗ (ví dụ: nóng rát hoặc ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng/mẫn cảm với đậu nành hoặc đậu phộng
Thuốc đạn policresulen 100 mg/cinchocaine 2,5 mg  Đặt 1 viên 2-3 lần/ngày 
Sucralfate/chiết xuất cúc vạn thọ/chiết xuất Matricaria/chiết xuất Hamamelis  Thuốc mỡ thoa trực tràng 25 g  Thoa thuốc mỡ vào quanh hậu môn hoặc dùng dụng cụ để đưa vào trực tràng, có thể sau khi đi tiêu hoặc tắm ngồi, mỗi 12-24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng quá mẫn (cảm giác nóng rát, ngứa, đau hoặc đỏ da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị trĩ đang chảy máu
  • Khuyến cáo nên sử dụng băng vệ sinh hàng ngày vì có thể làm bẩn quần lót
Thuốc đạn 2,5 g  Đặt 1 viên, có thể sau khi tắm ngồi, mỗi 12-24 giờ
Trimebutine/ruscogenins   Kem thoa trực tràng trimebutine 5,8 g/ruscogenins 0,5 g  Thoa kem 1-2 lần/ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban); Thần kinh trung ương (tiền ngất, ngất)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Khám trực tràng và xem xét lại phác đồ điều trị nếu các triệu chứng không thuyên giảm nhanh chóng
Thuốc đạn trimebutine 120 mg/ruscogenins 10 mg Đặt 1-2 viên mỗi ngày 
1 Trên thị trường có nhiều sản phẩm phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc đối kháng canxi (tại chỗ)


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Diltiazem  Kem, gel, thuốc mỡ 2%  Thoa trong hậu môn mỗi 12 giờ x 6-12 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Đau đầu, đỏ bừng; ít gặp hạ huyết áp có triệu chứng
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính, phù phổi, hạ huyết áp nghiêm trọng hoặc sốc tim, nhịp nhanh thất phức hợp QRS rộng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Nifedipine  Gel hoặc thuốc mỡ 0,2-0,5%, có hoặc không có lidocaine  Dùng 1 ngón tay để thoa vào hậu môn & ống hậu môn mỗi 12 giờ x 21-42 ngày Tác dụng không mong muốn
  • Đau đầu, đỏ bừng; ít gặp hạ huyết áp có triệu chứng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp, suy tim hoặc dự trữ tim kém

Thuốc nhuận tràng


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Vỏ hạt mã đề  7-11 g/ngày uống chia 1-3 liều Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đầy hơi, chướng bụng, tắc ruột hoặc thực quản, tắc phân); Tác dụng khác (phát ban, ngứa, viêm mũi, viêm kết mạc, co thắt phế quản)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống sau bữa ăn và với lượng nước đủ
    • Pha 1 gói hoặc 2 muỗng cà phê bột với 150 mL nước mát, sữa, nước ép trái cây hoặc các loại đồ uống khác
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có sự thay đổi đột ngột về thói quen đi tiêu kéo dài hơn 2 tuần, chảy máu trực tràng không rõ nguyên nhân, không đi tiêu được sau khi dùng thuốc nhuận tràng, tắc phân, co thắt bất thường trong đường tiêu hóa, liệt ruột, đái tháo đường khó kiểm soát
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược

Thốc giãn cơ tác dụng ngoại biên


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Độc tố Botulinum A  Liều chính xác, số lượng mũi tiêm & vị trí tiêm chính xác vẫn cần được xác định Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng tại chỗ tiêm (bầm tím, cảm giác nóng rát thoáng qua, đau, châm chích, phù nề); Quá mẫn (phát ban da, các triệu chứng giống cúm)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Eaton-Lambert, không được sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh xơ cứng teo cơ một bên hoặc các rối loạn khác gây thiếu hụt acetylcholine tại khớp thần kinh cơ
  • Cần chuẩn bị sẵn adrenaline và các biện pháp phòng ngừa khác trong trường hợp sốc phản vệ

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.