Biểu hiện lâm sàng
Tiền sử
Khám thực thể
Sàng lọc
Các công cụ dùng để xác định nơi chăm sóc phù hợp
Quy tắc Talcott
Quy tắc Talcott là một công cụ dự báo dùng để xác định bệnh nhân đủ điều kiện quản lý ngoại trú. Gồm nhóm I: Bệnh nhân nội trú tại thời điểm khởi phát sốt; nhóm II: Bệnh nhân ngoại trú có bệnh đồng mắc cần điều trị nội trú; nhóm III: Bệnh nhân ngoại trú không có bệnh đồng mắc nhưng ung thư chưa được kiểm soát; và nhóm IV: Bệnh nhân ngoại trú không còn ung thư, không có bệnh đồng mắc, thuộc nhóm nguy cơ thấp.
Thang điểm của Hiệp hội Đa quốc gia về Chăm sóc Hỗ trợ trong Ung thư (MASCC)
Thang điểm của Hiệp hội Đa quốc gia về Chăm sóc Hỗ trợ trong Ung thư (MASCC) được dùng để xác định nguy cơ biến chứng y khoa ở bệnh nhân ung thư và nơi điều trị thích hợp. Điểm của bệnh nhân ≥21 cho thấy nguy cơ biến chứng thấp và bệnh nhân có thể là ứng viên cho quản lý ngoại trú. Hệ thống chấm điểm phụ thuộc vào sự hiện diện của các yếu tố sau:
|
Đặc điểm |
Điểm |
|
Gánh nặng bệnh tật: Không có hoặc triệu chứng nhẹ* |
5 |
|
Gánh nặng bệnh tật: Triệu chứng mức độ trung bình* |
3 |
|
Không hạ huyết áp (huyết áp tâm thu >90 mmHg) |
5 |
|
Không mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) |
4 |
|
Khối u đặc hoặc bệnh ác tính về huyết học, không có nhiễm nấm trước đó |
4 |
|
Không mất nước cần truyền dịch đường tĩnh mạch |
3 |
|
Tình trạng ngoại trú |
3 |
|
Tuổi <60 |
2 |
Tài liệu tham khảo: National Comprehensive Cancer Network (NCCN). NCCN clinical practice guidelines in oncology: prevention and treatment of cancer-related infections. Version 1.2025; Taplitz RA et al. Outpatient management of fever and neutropenia in adults treated for malignancy: American Society of Clinical Oncology (ASCO)/Infectious Diseases Society of American (IDSA) practice guideline update. Feb 2018.
*Gánh nặng sốt giảm bạch cầu trung tính nên được đánh giá dựa trên mức độ nặng của triệu chứng: (5) nhẹ hoặc không triệu chứng; (3) trung bình; (0) nặng/rất nặng
Chỉ số lâm sàng về sốt giảm bạch cầu trung tính ổn định (CISNE)
Chỉ số lâm sàng về sốt giảm bạch cầu trung tính ổn định (CISNE) được sử dụng cho bệnh nhân ổn định trên lâm sàng, có khối u đặc, có tiền sử hóa trị (cường độ nhẹ đến trung bình) và có khả năng tiếp cận cơ sở y tế để xác định nơi chăm sóc phù hợp.
Điểm số phụ thuộc vào các biến sau:
|
Biến số |
Điểm |
|
Thang điểm tình trạng hoạt động theo Eastern Cooperative Oncology Group (ECOG) ≥2 |
2 |
|
COPD |
1 |
|
Bệnh tim mạch mạn tính |
1 |
|
Viêm niêm mạc theo tiêu chí độc tính chung của National Cancer Institute mức độ ≥2 |
1 |
|
Bạch cầu đơn nhân <200/μL |
1 |
|
Tăng đường huyết do stress |
2 |
Tài liệu tham khảo: National Comprehensive Cancer Network (NCCN). NCCN clinical practice guidelines in oncology: prevention and treatment of cancer-related infections. Version 1.2025; Taplitz RA et al. Outpatient management of fever and neutropenia in adults treated for malignancy: ASCO/IDSA practice guideline update. Feb 2018.
Chỉ số Lâm sàng của Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt ổn định (CISNE) gồm: điểm CISNE bằng 0 là nguy cơ thấp; điểm CISNE 1-2 là nguy cơ trung bình; và điểm CISNE ≥3 là nguy cơ cao.
Nguy cơ biến chứng y khoa và nhiễm trùng nặng
|
Nguy cơ cao |
Nguy cơ thấp |
|
• Điểm MASCC <21, có tiêu chí phán đoán lâm sàng, điểm CISNE ≥3, hoặc nhóm 1-3 theo Talcott • Hiện diện bệnh đồng mắc hoặc tình trạng lâm sàng không ổn định • Dự kiến giảm bạch cầu trung tính kéo dài (≥7 ngày) và ANC ≤100 tế bào bạch cầu trung tính/μL • Ung thư không được kiểm soát/đang tiến triển • Viêm niêm mạc độ 3-4 • Suy gan (aminotransferase >5 lần giới hạn trên của giá trị bình thường [ULN]) • Suy thận (độ thanh thải creatinine [CrCl] <30 mL/phút) • Tiền sử ghép tế bào tạo máu dị loại (HCT) hoặc liệu pháp miễn dịch/nhắm trúng đích • Hiện diện viêm phổi hoặc các nhiễm trùng phức tạp khác tại thời điểm đến khám • Tình trạng nội trú tại thời điểm xuất hiện sốt |
• Điểm MASCC ≥21, điểm CISNE <3, hoặc nhóm 4 theo Talcott • Không có các điều kiện được nêu trong tiêu chí đánh giá lâm sàng • Giảm bạch cầu trung tính <7 ngày; ANC ≤100 tế bào bạch cầu trung tính/μL; số lượng tuyệt đối tế bào đơn nhân ≥100 tế bào/μL • Bệnh ác tính đang thuyên giảm, có bằng chứng sớm của phục hồi tủy xương • Kết quả X-quang bình thường • Tình trạng hoạt động ECOG 0-1 • Xét nghiệm chức năng gan và thận gần với bình thường • Không có nhiễm trùng tại vị trí catheter tĩnh mạch • Nhiệt độ cao nhất <39oC • Tình trạng ngoại trú tại thời điểm xuất hiện sốt
|
Tham khảo: National Comprehensive Cancer Network (NCCN). NCCN clinical practice guidelines in oncology: prevention and treatment of cancer-related infections. Version 1.2025
Tiêu chí phán đoán lâm sàng
Các bệnh đồng mắc sau đây quyết định cần nhập viện ở bệnh nhân ung thư có điểm MASCC ≥21 và xếp lại bệnh nhân vào nhóm nguy cơ cao: Tim mạch (hạ huyết áp, tăng huyết áp tiến triển, tiền ngất/ngất, suy tim chưa được kiểm soát, rối loạn nhịp, đau thắt ngực, chảy máu, tràn dịch màng tim); huyết học (ANC ≤100/μL [giảm bạch cầu trung tính sâu] kéo dài ≥7 ngày, thiếu máu, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi); tiêu hóa (buồn nôn và nôn, đau bụng mới khởi phát, tiêu chảy, không thể nuốt thuốc đường uống, đi tiêu phân đen, đi tiêu ra máu, nôn ra máu, cổ trướng); thần kinh (thay đổi tri giác, co giật, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, viêm màng não không do nhiễm trùng, chèn ép tủy sống, khiếm khuyết thần kinh); thận (độ thanh thải creatinine <30 mL/phút, thiểu niệu, đái máu đại thể mới khởi phát, tắc nghẽn đường tiểu, sỏi thận, mất nước/rối loạn điện giải/nhiễm toan/nhiễm kiềm có ý nghĩa lâm sàng); hô hấp (thở nhanh, giảm thông khí, giảm oxy máu, tăng CO2 máu, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phổi, bệnh phổi mạn tính hoặc thâm nhiễm phổi mới xuất hiện); nhiễm trùng (nhiễm trùng catheter trong lòng mạch, có ổ nhiễm khu trú rõ ràng [viêm phổi, viêm mô tế bào], bằng chứng nhiễm trùng huyết, điều trị kháng sinh ≤72 giờ trước khi khám, dị ứng với kháng sinh đường uống); và gan (aminotransferase >5 lần giá trị bình thường, nồng độ aminotransferase xấu đi, bilirubin toàn phần >2 mg/dL).
Nhóm nguy cơ dựa trên phác đồ hóa trị
Các nhóm nguy cơ dựa trên phác đồ hóa trị bao gồm: Nhóm nguy cơ cao với nguy cơ giảm bạch cầu trung tính kèm sốt >20%; nhóm nguy cơ trung bình với nguy cơ 10-20%; và nhóm nguy cơ thấp với nguy cơ <10%.
