Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 13 February 2026

Thuốc kháng acid*


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Alexitol natri (phức hợp Na polyhydroxy-nhôm monocarbonate hexitol)  360 mg/viên nén 1-2 viên nén uống vào 0,5-1 giờ sau mỗi bữa ăn & lúc đi ngủ
Liều tối đa: 4 viên nén/ngày trong ≤2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Hiếm gặp buồn nôn, nôn, táo bón
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống khi bụng rỗng
  • Thận trọng khi dùng với bệnh nhân suy thận
Nhôm hydroxide [aluminium hydroxide, Al(OH)3]   600 mg/viên nén  1-2 viên nén uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Táo bón: tình trạng thiếu hụt phospho có thể xảy ra khi sử dụng thời gian dài hoặc liều cao

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Chống chỉ định với bệnh nhân hạ phosphat máu
  • Thận trọng khi dùng với bệnh nhân suy thận mạn; có thể gây thiếu hụt phospho
Canxi carbonate (CaCO3)   500 mg/viên nén  1-2 viên nén uống khi có triệu chứng
Liều tối đa: 16 viên nén/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi); Chuyển hóa (tăng canxi máu, nhiễm kiềm chuyển hóa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Chống chỉ định với bệnh nhân tăng canxi máu, đang mắc hoặc có tiền sử sỏi thận, hạ phosphat máu, bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc digoxin
  • Thận trọng với bệnh nhân suy thận, các bệnh liên quan đến tăng canxi máu, bệnh suy tuyến cận giáp
Hydrotalcite  500 mg/viên nén,
100 mg/mL hỗn dịch 
1.000 mg uống mỗi 6-8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thỉnh thoảng tiêu chảy, phân mềm, khô miệng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống khi bụng đói
  • Có thể gây cản trở hấp thu tetracycline
  • Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc tim, tiêu chảy, tăng magiê máu
Magiê hydroxide [Mg(OH)2]   400 mg/5 mL hỗn dịch  5-15 mL uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau thắt bụng); Tác dụng khác (tăng magiê máu ở bệnh nhân suy thận)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Chống chỉ định với bệnh nhân tắc ruột, tắc phân, suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mở thông đại tràng, mở thông hồi tràng, rối loạn điện giải
  • Theo dõi để phát hiện nhiễm độc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Magiê oxide (MgO)    400 mg uống mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (co thắt, tiêu chảy, nôn, đau bụng, liệt ruột); Tác dụng khác (phát ban, nổi mề đay, ngứa, tăng magiê máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống chung với thức ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, tắc ruột
Natri bicarbonate (NaHCO3 325 mg/viên nén  3-6 viên nén uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (co thắt, ợ hơi, đầy hơi)
  • Quá liều bicarbonate có thể dẫn đến hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa; đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, tắc ruột
650 mg/viên nén  2-4 viên nén uống mỗi 8 giờ
Chế phẩm bismuth 
Bismuth salicylate (bismuth subsalicylate)  262 mg/15 mL hỗn dịch,
262 mg/viên nén,
524 mg/viên nén 
524 mg uống mỗi 0,5-1 giờ
Liều tối đa: 8 liều/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Phân đen và lưỡi đen, phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với salicylate hoặc aspirin, tiền sử chảy máu đường tiêu hóa nghiêm trọng và rối loạn đông máu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
* Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp của thuốc kháng acid. Al & Mg thường được phối hợp để giảm tác dụng gây táo bón/tiêu chảy. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc đối kháng thụ thể histamine 2 (H2RA)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cimetidine  400-800 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
400 mg uống mỗi 6 giờ
Thời gian điều trị:
4-12 tuần, tùy theo độ nặng
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, kích động); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn); Tác dụng khác (mày đay, đau cơ, đau khớp)
  • Thay đổi xét nghiệm chức năng gan, thỉnh thoảng xảy ra lú lẫn có thể phục hồi ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận
  • Báo cáo hiếm gặp: độc tính gan, phản ứng quá mẫn, tim mạch (nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp), huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt), viêm tụy cấp
  • Cimetidine có tác dụng kháng androgen yếu; liệt dương và nữ hóa tuyến vú ở nam giới đã xảy ra và có thể phục hồi
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng/không cùng thức ăn; cimetidine nên uống cùng thức ăn
  • Tiêm tĩnh mạch nên tiêm chậm; truyền tĩnh mạch được ưu tiên hơn (đặc biệt với liều cao và ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim mạch)
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan-thận; khuyến cáo điều chỉnh liều
  • Cimetidine có thể làm giảm quá trình chuyển hóa tại gan của một số thuốc thông qua việc ức chế các isoenzyme cytocrom P450; theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu đường uống, lidocaine, phenytoin hoặc theophylline; có thể cần giảm liều
Famotidine  Điều trị khởi đầu:
20-40 mg uống mỗi 12 giờ x 6-12 tuần
Điều trị duy trì:
20 mg uống mỗi 12 giờ
hoặc
Khởi đầu:
20 mg tiêm tĩnh mạch chậm/truyền tĩnh mạch/tiêm bắp
Lặp lại 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm/truyền tĩnh mạch/tiêm bắp trong 30 phút mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày
Nizatidine  150 mg uống mỗi 12 giờ trong tối đa 12 tuần
Ranitidine  150 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
300 mg uống lúc đi ngủ trong tối đa 8 tuần hoặc
50 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 1-2 phút mỗi 6-8 giờ hoặc
truyền tĩnh mạch gián đoạn với 25 mg/giờ trong 2 giờ, lặp lại mỗi 6-8 giờ
Trường hợp nặng:
150 mg uống mỗi 6 giờ x 12 tuần  
Roxatidine  75 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
150 mg uống lúc đi ngủ x 6-8 tuần 

Thuốc chẹn acid cạnh tranh kali (PCAB)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fexuprazan HCl  Viêm thực quản ăn mòn:
40 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Có thể cân nhắc điều trị thêm 4 tuần ở bệnh nhân chưa điều trị khỏi viêm thực quản hoặc triệu chứng dai dẳng
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, viêm dạ dày); Tác dụng khác (đau đầu, đau thắt lưng, phát ban da)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Tránh dùng ở bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có chứa atazanavir, nelfinavir hoặc rilpivirine; bệnh nhân có các bệnh lý không dung nạp lactose bẩm sinh
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận; kiểm tra các bệnh ác tính hoặc khối u trước khi sử dụng
Tegoprazan  GERD không ăn mòn:
50 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
GERD ăn mòn:
50 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Có thể cân nhắc điều trị thêm 4 tuần ở bệnh nhân chưa điều trị khỏi hoặc có triệu chứng dai dẳng
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu); Hô hấp (viêm mũi-họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus); Tác dụng khác (khó chịu ở ngực)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng các thuốc có atazanavir, nelfinavir hoặc rilpivirine
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng ketonazole, itraconazole, este ampicillin, muối sắt, erlotinid, gefitinib, mycophenolate mofetil hoặc digoxin và ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan-thận
Vonoprazan  Viêm thực quản trào ngược (viêm thực quản ăn mòn):
20 mg uống mỗi 24 giờ trong tối đa 4-8 tuần
Viêm thực quản trào ngược tái phát & tái diễn:
10 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, thay đổi vị giác, viêm miệng); Phản ứng quá mẫn (phát ban, mày đay, phát ban do thuốc, sốc phản vệ); Gan (độc tính gan, vàng da); Tác dụng khác (phù nề, tăng bạch cầu ái toan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng/không cùng thức ăn
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do C. difficile và loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống
  • Tránh dùng ở ở bệnh nhân đang dùng atazanavir sulphate hoặc rilpivirine HCl
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan & thận

Thuốc tăng nhu động ruột


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Alizapride  75-300 mg/ngày, uống chia nhiều liều Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng ngoại tháp); Nội tiết (vô kinh, tiết sữa); Tiêu hóa (tiêu chảy)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson, thủng đường tiêu hóa, u tuyến thượng thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
  • Có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
Bromopride  20-60 mg/ngày, uống chia nhiều liều hoặc
10-20 mg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, hội chứng ngoại tháp, trầm cảm); Nội tiết (tăng tiết sữa); Tim mạch (tăng huyết áp, hạ huyết áp); Tiêu hóa (tiêu chảy)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị xuất huyết, tắc nghẽn và thủng đường tiêu hóa, u tuyến thượng thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh Parkinson, tiền sử trầm cảm
  • Có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
Cisapride  5 mg uống mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng đến 40 mg/ngày, uống chia 3-4 liều 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau thắt bụng, phân lỏng); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, co giật); Tác dụng khác (phản ứng quá mẫn, đi tiểu thường xuyên)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống khi bụng rỗng
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị xuất huyết, tắc nghẽn hoặc thủng đường tiêu hóa, tiền sử rối loạn nhịp tim, ECG bất thường, bệnh tim mạch, bệnh phổi, mất nước hoặc nôn ói dai dẳng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận
Domperidone  10-20 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau thắt bụng, khô miệng, xét nghiệm chức năng gan bất thường); Nội tiết (nồng độ prolactin tăng, tăng tiết sữa, nữ hóa tuyến vú ở nam); Ngoài da (phát ban, mày đay); Thần kinh trung ương (phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ, đau đầu)
  • Liên quan đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp tâm thất hoặc đột tử do tim, đặc biệt với liều >30 mg/ngày hoặc khi bệnh nhân >60 tuổi

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống 15-30 phút trước bữa ăn và khi đi ngủ
  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân u tuyến yên tiết prolactin, xuất huyết, tắt nghẽn hoặc thủng đường tiêu hóa, suy giảm chức năng gan trung bình hoặc nặng, rối loạn điện giải nghiêm trọng, đã biết đang kéo dài khoảng dẫn truyền tim (đặc biệt là QTc), bệnh tim tiềm ẩn, sử dụng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ
Itopride  50 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, run); Nội tiết (nữ hóa tuyến vú ở nam, nồng độ prolactin tăng); Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn, vàng da); Ngoài da (phát ban, ửng đỏ, ngứa); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống trước bữa ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị xuất huyết, tắt nghẽn và thủng đường tiêu hóa
  • Itopride làm tăng tác dụng của acetylcholin và có thể gây ra các tác dụng cholinergic không mong muốn; hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng lâu dài
Metoclopramide  10-15 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 60 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (bồn chồn, buồn ngủ, đau đầu, phản ứng ngoại tháp và loạn trương lực cơ đã được báo cáo, như rối loạn vận động muộn và các triệu chứng Parkinson); Nội tiết (nồng độ prolactin tăng dẫn đến tiết sữa bất thường hoặc nữ hóa tuyến vú ở nam); Tiêu hóa (tiêu chảy)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống ít nhất 15 phút trước bữa ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mà kích thích hoặc co cơ có thể ảnh hưởng xấu đến các bệnh lý đường tiêu hóa (xuất huyết, tắc nghẽn, thủng đường tiêu hóa)
  • Nên tránh sử dụng cho bệnh nhân u tuyến thượng thận, động kinh, bệnh Parkinson, tiền sử trầm cảm và ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc có thể dẫn đến các phản ứng ngoại tháp
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận
Mosapride  5 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, khô miệng, tăng xét nghiệm chức năng gan, rối loạn chức năng gan, đau bụng, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (mệt mỏi, tim đập nhanh, tăng triglycerid)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống trước hoặc sau bữa ăn
  • Không nên uống thuốc >2 tuần nếu không ghi nhận được kết quả điều trị trên lâm sàng
  • Nên tránh sử dụng ở bệnh nhân xuất huyết, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa

Thuốc ức chế bơm proton


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dexlansoprazole  Chữa lành viêm thực quản ăn mòn:
60 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần
Duy trì lành bệnh viêm thực quan ăn mòn & giảm ợ nóng:
30 mg uống mỗi 24 giờ x 6 tháng
Ợ nóng & trào ngược acid liên quan đến GERD không ăn mòn, có triệu chứng:
30 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Nhìn chung dung nạp tốt, thường được ghi nhận: đau đầu, tiêu chảy, phát ban
  • Ít phổ biến: Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn/nôn, khô miệng); Ngoài da (ngứa, mày đay); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Tác dụng khác (chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên)
  • Phản ứng quá mẫn, có báo cáo về tình trạng tăng men gan, các trường hợp riêng lẻ của nhạy cảm với ánh sáng và nhiễm độc gan
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên dùng 30-60 phút trước bữa ăn; dexlansoprazole có thể dùng cùng/không cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan; khuyến cáo điều chỉnh liều
  • Kết hợp với atazanavir hoặc nelfinavir không được khuyến cáo (PPI giảm tiếp xúc với các thuốc này)
  • Loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi sử dụng thuốc
  • Gãy xương: một số nghiên cứu quan sát đã gợi ý rằng liệu pháp PPI có thể liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống. Bệnh nhân nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị PPI ngắn nhất phù hợp với tình trạng đang được điều trị
Esomeprazole  20-40 mg tiêm tĩnh mạch/truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 24 giờ hoặc
Điều trị khởi đầu: 20-40 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần
Điều trị duy trì: 20 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tương tự có thể dùng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân không thể dung nạp thuốc uống 
Lansoprazole  Điều trị khởi đầu: 30 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
30 mg tiêm tĩnh mạch (trong 30 phút) mỗi 24 giờ x 7 ngày
Điều trị duy trì: 15 mg uống mỗi 24 giờ 
Omeprazole  Điều trị khởi đầu: 20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-12 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch (trong 20-30 phút) mỗi 24 giờ
Trường hợp kháng trị: 40 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần
Điều trị duy trì: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ 
Pantoprazole   Điều trị khởi đầu: 20-40 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch (trong 2-15 phút) mỗi 24 giờ x 7-10 ngày
Trường hợp nặng: 40 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần
Điều trị duy trì: 20-40 mg uống mỗi 24 giờ 
Rabeprazole (Na rabeprazole, natri rabeprazole)  Điều trị khởi đầu: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần
Điều trị duy trì: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ
 Thuốc Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý 
Sản phẩm phối hợp 
Omeprazole/natri bicarbonate   Omeprazole 20 mg/natri bicarbonate 1.680 mg  GERD có triệu chứng và không xói mòn thực quản:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Viêm thực quản xói mòn:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (viêm tụy [thỉnh thoảng gây tử vong]), sưng bụng, chán ăn); Tác dụng khác (sốc phản vệ, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu, tức ngực, lo lắng, đau cơ, chảy máu cam)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày, chế độ ăn hạn chế natri, hạ kali máu, hạ canxi máu, rối loạn cân bằng acid-base, suy gan, hội chứng Bartter
  • Triệu chứng đáp ứng với omeprazole không loại trừ khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày
Pantoprazole Na sesquihydrate/domperidone  Pantoprazole Na sesquihydrate 40 mg/domperidone 30 mg  1-2 viên nang uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Pantoprazole: Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (phát ban, ngứa, tiêu chảy)
  • Domeperidone: Thần kinh trung ương (đau đầu, lo lắng); Tác dụng khác (tăng tiết sữa, nữ hóa tuyến vú ở nam, phát ban da, ngứa, khát)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Pantoprazole: sử dụng thời gian dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong đường tiêu hóa
  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận
Rabeprazole/itopride  Rabeprazole 20 mg/itopride 150 mg  1 viên nang uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Rabenprazole: Tim mạch (dấu hiệu bệnh tim mạch, phù nề); Huyết học (thay đổi trên hệ tạo máu, bất thường về số lượng tế bào máu); Sinh dục (ảnh hưởng đến hệ sinh dục, tiểu khó, bất thường về xét nghiệm nước tiểu); Ngoài da (dị ứng, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, tổn thương da); Thần kinh trung ương (rối loạn giấc ngủ, các triệu chứng khác trên hệ thần kinh trung ương); Chuyển hóa (bất thường về xét nghiệm lipid máu, điện giải, đường, xét nghiệm chức năng gan); Tác dụng khác (suy nhược, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, thay đổi cân nặng, đau & nhức cơ xương, các vấn đề trên đường tiêu hóa, đường hô hấp, bất thường tuyến giáp, khó nhìn & nghe, giảm ham muốn tình dục)
  • Itopride: Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, tăng tiết nước bọt, đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa); Tác dụng khác (phản ứng quá mẫn, đau đầu, hiếm khi run, tăng tiết sữa, nữ hóa tuyến vú ở nam)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai nếu chứng minh được lợi ích hơn hơn nguy cơ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị phản ứng quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc để thay thế benzimidazole

Các thuốc khác để điều trị GERD*


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acid alginic/Al(OH)3/Mg carbonate  Acid alginic 200 mg/Al(OH)3 30 mg/Mg carbonate 40 mg/viên nén
1-2 viên nén uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 3 g Al(OH)3, 2 g Mg carbonate trong vòng 24 giờ x <2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng, nấc cục)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng bữa ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri
Na alginate/K bicarbonate  500-1.000 mg (Na alginate) uống sau bữa ăn & lúc đi ngủ  Tác dụng không mong muốn 
  • Phát ban da đã được báo cáo

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri
Na alginate/Na bicarbonate/Ca carbonate  500-1.00 mg (Na alginate) uống sau bữa ăn & lúc đi ngủ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế Na & Ca, bị suy tim & rối loạn chức năng thận
  • Có thể dùng khi mang thai & cho con bú
Sucralfate  1 g uống mỗi 6 giờ hoặc
2 g uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón; ít gặp rối loạn tiêu hóa& khô miệng); Tác dụng khác (choáng váng, phát ban da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống lúc bụng đói (1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn)
  • Dùng phối hợp với thuốc kháng acid thì không nên trong vòng <30 phút trước hoặc sau khi dùng sucralfate
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân lọc máu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
* Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.