Vòng tránh thai âm đạo phối hợp*
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Cách dùng | Lưu ý |
| Etonogestrel/ethinyl estradiol | Vòng đặt âm đạo 11,7 mg/2,7 mg phóng thích mỗi ngày 0,12 mg/0,015 mg | Vòng tránh thai nên được đặt vào âm đạo trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt và giữ nguyên vị trí trong 3 tuần, sau đó là 1 tuần không đặt vòng. Sau 1 tuần không đặt vòng, một vòng mới sẽ được đặt vào. |
Tác dụng không mong muốn
|
| Segesterone acetate/ethinyl estradiol | Vòng đặt âm đạo 103 mg/17,4 mg phóng thích mỗi ngày 0,15 mg/0,013 mg | Vòng tránh thai nên được đặt vào âm đạo trong khoảng thời gian ngày thứ 2 đến 5 của chu kỳ kinh nguyệt và giữ nguyên vị trí trong 3 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần không đặt vòng. Sau 1 tuần không đặt vòng, vòng đã dùng này được rửa sạch và đặt lại vào âm đạo. Một vòng có tác dụng tránh thai trong 1 năm (chu kỳ 28 ngày x 13 vòng). | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc tiêm tránh thai phối hợp
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Medroxyprogesterone/estradiol cypionate | Thuốc tiêm chứa 25 mg/5 mg mỗi 0,5 mL Thuốc tiêm chứa 50 mg/10 mg mỗi 0,5 mL |
Khởi đầu 0,5 mL tiêm bắp, nên dùng trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, sau đó là 0,5 mL tiêm bắp mỗi 28-30 ngày Mỗi lần tiêm cách nhau không >33 ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Thuốc tiêm chứa 65 mg/7,5 mg mỗi 1 mL | Khởi đầu: 1 mL tiêm bắp Sau đó là 1 mL tiêm bắp sau 2 tháng |
||
| Thuốc tiêm chứa 120 mg/10 mg mỗi 1 mL | Khởi đầu: 1 mL tiêm bắp Sau đó là 1 mL tiêm bắp sau 3 tháng |
Thuốc uống tránh thai phối hợp (COC)
| Thuốc1 | Progestin (mcg) | Estrogen (mcg) | Lưu ý |
| Một pha | Tác dụng không mong muốn
|
||
| Chlormadinone acetate/ethinyl estradiol | 2.000 | 30 | |
| Cyproterone acetate/ethinyl estradiol2 | 2.000 | 35 | |
| Desogestrel/ethinyl estradiol | 150 | 20 | |
| 150 | 30 | ||
| Dienogest/ethinyl estradiol | 2.000 | 30 | |
| Drospirenone/estetrol | 3.000 | 14.200 | |
| Drospirenone/ethinyl estradiol | 3.000 | 20 | |
| 3.000 | 30 | ||
| Gestodene/ethinyl estradiol | 60 | 15 | |
| 75 | 20 | ||
| 75 | 30 | ||
| Levonorgestrel/ethinyl estradiol3 | 100 | 20 | |
| 125 | 30 | ||
| 150 | 30 | ||
| 250 | 50 | ||
| Nomegestrol/estradiol hemihydrate | 2.500 | 1.500 | |
| Norethisterone/estradiol valerate | 50.000 | 5.000 | |
| Norethisterone/ethinyl estradiol3 | 1.000 | 20 | |
| 400 | 35 | ||
| Norethisterone/mestranol | 1.000 | 50 | |
| Norgestimate/ethinyl estradiol | 250 | 35 | |
| Norgestrel/ethinyl estradiol3 | 150 | 30 | |
| 300 | 30 | ||
| 500 | 50 | ||
| Hai pha | |||
| Desogestrel/ethinyl estradiol | (7 viên nén) 25 sau đó là (15 viên nén) 125 |
40 30 |
|
| Ba pha | |||
| Levonorgestrel/ethinyl estradiol | (6 viên nén) 25 sau đó là (5 viên nén) 75 sau đó là (10 viên nén) 125 |
30 40 30 |
|
| Norgestimate/ethinyl estradiol | (7 viên nén) 180 sau đó là (7 viên nén) 215 sau đó là (7 viên nén) 250 |
35 35 35 |
|
| Bốn pha | |||
| Dienogest/estradiol valerate | (2 viên nén) 0 sau đó là (5 viên nén) 2.000 sau đó là (17 viên nén) 3.000 sau đó là (2 viên nén) 0 |
3.000 2.000 2.000 1.000 |
|
| Tránh thai khẩn cấp | |||
| Levonorgestrel/ethinyl estradiol | 500 | 100 | |
| Norethisterone/ethinyl estradiol | 2.000 | 100 | |
| Norgestrel/ethinyl estradiol |
1.000 | 100 | |
2 Cyproterone/ethinyl estradiol chủ yếu được dùng cho các triệu chứng liên quan đến androgen & có thể dùng như thuốc uống ngừa thai cho phụ nữ bị các bệnh này. Thuốc này nên được dùng theo khuyến cáo cho chỉ định đã được phê duyệt.
3 Trên thị trường có dạng phối hợp với sắt fumarate. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết thông tin kê toa cụ thể.
Miếng dán tránh thai qua da phối hợp
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Levonorgestrel/ethinyl estradiol | Miếng dán 120 mcg/30 mcg phóng thích 120 mcg/30 mcg/ngày | Dán 1 miếng mỗi tuần x 3 tuần, sau đó là 1 tuần không dán, kinh nguyệt bắt đầu vào ngày 22 | Tác dụng không mong muốn
|
| Norelgestromin/ethinyl estradiol | Miếng dán 150 mcg/35 mcg phóng thích 150 mcg/35 mcg/ngày | Dán 1 miếng mỗi tuần x 3 tuần, sau đó là 1 tuần không dán, kinh nguyệt bắt đầu vào ngày 22 | |
| Miếng dán 600 mcg/600 mcg phóng thích 150 mcg/20 mcg/ngày | Dán 1 miếng mỗi tuần x 3 tuần, sau đó là 1 tuần không dán, kinh nguyệt bắt đầu vào ngày 22 |
Que cấy tránh thai chỉ chứa progestin
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Etonogestrel1 | Que cấy 68 mg x 1 | Cấy 1 que vào dưới da trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt Hiệu quả trong 3 năm |
Tác dụng không mong muốn
|
| Levonorgestrel | Que cấy 75 mg x 2 | Cấy 2 que vào dưới da trong vòng 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt Hiệu quả trong 3 năm hoặc 5 năm2 |
2 Thời gian sử dụng thay đổi tùy theo nhãn của sản phẩm. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết thông tin kê toa cụ thể trước khi dùng.
Thiết bị đặt tử cung tránh thai chỉ chứa progestin
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Levonorgestrel | Thiết bị đặt tử cung 52 mg phóng thích 20 mcg/giờ | Đặt thiết bị vào khoang tử cung trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt Hiệu quả trong 5 năm |
Tác dụng không mong muốn
|
Viên thuốc tránh thai chỉ chứa progestin (POP)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Desogestrel | 75 mcg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày mà không gián đoạn, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt | Tác dụng không mong muốn
|
| Drospirenone | 4 mg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm trong 24 ngày, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt, sau đó là 4 ngày không hormone | |
| Etynodiol (ethynodiol) | 500 mcg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày mà không gián đoạn, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt | |
| Levonorgestrel | 0,03 mg hoặc 0,0375 mg uống mỗi 24 giờ Ngừa thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ quan hệ tình dục không được bảo vệ hoặc thất bại với các biện pháp khác: 0,75 mg uống trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp & lặp lại 12 giờ sau liều đầu tiên hoặc 1,5 mg uống liều duy nhất trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp |
|
| Lynestrenol | 500 mcg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày mà không gián đoạn, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt | |
| Norethisterone | 350 mcg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày mà không gián đoạn, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt | |
| Norgestrel | 75 mcg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày mà không gián đoạn, bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt |
Thuốc tiêm tránh thai chỉ chứa progestin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Medroxyprogesterone | 150 mg tiêm bắp mỗi 3 tháng, bắt đầu trong vòng 5-7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi sinh (trì hoãn đến 6 tuần sau khi sinh nếu cho con bú) hoặc 104 mcg tiêm dưới da mỗi 3 tháng bắt đầu trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi sinh (trì hoãn đến 6 tuần sau khi sinh nếu cho con bú) |
Tác dụng không mong muốn
|
| Norethisterone | 200 mg tiêm bắp bắt đầu trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc ngay sau khi sinh Tiêm 3 mũi tiếp theo mỗi 8 tuần, sau đó khoảng cách nên kéo dài đến 200 mg tiêm bắp mỗi 12 tuần |
Các thuốc uống ngừa thai khác
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Thuốc kháng progestogen | ||
|---|---|---|
| Mifepristone |
Ngừa thai khẩn cấp: 10 mg uống trong vòng 120 giờ sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ Điều trị hiệu quả hơn nếu dùng sớm hơn |
Tác dụng không mong muốn
|
| Ulipristal acetate | Ngừa thai khẩn cấp: 30 mg uống không trễ hơn 120 giờ (5 ngày) sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ hoặc ngừa thai thất bại Có thể dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt Nên dùng thêm 1 viên thuốc nếu bị nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
