Ung thư vú Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 09 December 2025

Thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa xương


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Raloxifene  Giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn ở phụ nữ hậu mãn kinh:
60 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Bốc hỏa, chuột rút ở chân, phù ngoại biên, tích tụ dịch nội mạc tử cung, các biến cố huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi)
  • Hiếm gặp: Đau đầu, phát ban, tăng huyết áp, các triệu chứng nhẹ ở vú, rối loạn tiêu hóa, giảm tiểu cầu
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở phụ nữ có tiền sử rối loạn huyết khối tắc mạch, suy gan và suy thận nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có yếu tố nguy cơ đột quỵ và huyết khối tắc mạch tĩnh mạch, suy thận trung bình

Thuốc đồng hóa


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Nandrolone 25-50 mg tiêm bắp mỗi 2-3 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Nam hóa ở phụ nữ, ức chế hoạt động buồng trứng, teo vú và mô nội mạc tử cung, vô kinh; Tác dụng khác (giữ nước và muối, phù nề, tăng sinh mạch máu ở da và tăng phát triển xương)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, tăng huyết áp, động kinh, đau nửa đầu; bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị hư thận hoặc giai đoạn hư thận của viêm thận, suy tim và suy thận, bệnh gan kèm theo suy giảm bài tiết bilirubin, ung thư gan, phù nề

Androgen & các thuốc tổng hợp có liên quan


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fluoxymesterone Lên đến 40 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Vô kinh, kinh nguyệt không đều, ức chế tiết gonadotropin, nam hóa; Gan (thay đổi các xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật); Thần kinh trung ương (đau đầu, trầm cảm, lo âu); Tác dụng khác (phù nề, buồn nôn, thay đổi ham muốn tình dục, tăng canxi máu,
    mụn trứng cá, giữ nước và điện giải, tăng tốc độ trưởng thành xương, ức chế yếu tố đông máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Quan sát để phát hiện các dấu hiệu nam hóa
  • Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, gan và thận nặng
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân đang hoặc có thể mang thai

Liệu pháp hormone cho ung thư


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc kháng estrogen1
Elacestrant  345 mg uống mỗi 24 giờ đến khi bệnh tiến triển không độc tính không thể dung nạp Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa/nội tiết (tăng cholesterol, triglyceride, giảm natri, bốc hỏa); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khó tiêu, chán ăn); Gan (tăng AST, ALT); Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi); Tác dụng khác (đau cơ xương, giảm hemoglobin, tăng creatinine)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng cùng thức ăn
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy gan nặng
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan trung bình
  • Theo dõi lipid máu trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó
Fulvestrant  250 mg tiêm bắp chậm, 1 mũi vào 1 bên mông vào ngày 1, 15, 29, sau đó là một lần/tháng  Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng tại chỗ tiêm, suy nhược, buồn nôn, tăng men gan

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy gan nặng
  • Dùng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, suy thận nặng, bệnh lý chảy máu, giảm tiểu cầu, đang dùng thuốc chống đông máu, tiềm ẩn nguy cơ loãng xương; biến cố huyết khối ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển
Tamoxifen  20 mg/ngày, uống liều duy nhất hoặc
40 mg/ngày, uống chia mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề, đau ngực, tăng huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn, sụt cân, tiêu chảy, đau bụng); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm); Ngoài da (phát ban, rụng tóc); Tác dụng khác (rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa, yếu người, tiết dịch âm đạo, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng cholesterol máu, đau)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi
  • Có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung
Toremifene  60 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, chán ăn); Hô hấp (khó thở, thuyên tắc phổi); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau đầu, choáng váng, mất ngủ, trầm cảm, chóng mặt); Ngoài da (đổi màu da, đổ mồ hôi, ngứa); Phụ khoa (tiết dịch âm đạo, thay đổi nội mạc tử cung); Tác dụng khác (bất thường thị giác, bốc hỏa, suy nhược, tăng cân, vàng da, viêm tắc tĩnh mạch)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy tim mất bù, đau thắt ngực nặng, tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, di căn xương
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ, nồng độ canxi huyết thanh, xét nghiệm chức năng gan
Thuốc ức chế enzyme 
Anastrozole  1 mg uống mỗi 24 giờ
Thời gian điều trị như liệu pháp bổ trợ: 5 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, thay đổi cân nặng, đau bụng, thay đổi nhu động ruột); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, trầm cảm); Tim mạch (tăng huyết áp, phù nề); Ngoài da (rụng tóc, phát ban, ngứa); Tác dụng khác (ho, khó thở, nhiễm trùng, giảm mật độ khoáng xương, suy nhược, bốc hỏa, tăng cholesterol máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống thuốc vào bữa sáng và bữa tối
  • Nếu quên uống thuốc ≥3 ngày, hãy bắt đầu lại với liều thấp nhất và tăng đến liều hiện tại
  • Nên duy trì điều trị ở liều tối đa dung nạp được
  • Duy trì cung cấp đủ nước
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bất thường dẫn truyền tim trên thất bệnh nhân bị co giật, COPD, hen suyễn, nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra bàng quang, rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ-trung bình
  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi
Exemestane  25 mg uống mỗi 24 giờ
Thời gian điều trị như liệu pháp bổ trợ: 5 năm hoặc đến khi khối u tái phát hoặc đến khi bệnh tiến triển
Letrozole  2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Thời gian điều trị như liệu pháp bổ trợ: 5 năm hoặc đến khi khối u tái phát
Bệnh di căn:
Tiếp tục đến khi có bằng chứng khối u tiến triển
Chất tương tự hormone giải phóng gonadotropin 
Goserelin  3,6 mg tiêm dưới da vào thành bụng trước, mỗi 28 ngày   Tác dụng không mong muốn
  • Suy giảm estrogen (chảy máu âm đạo thoáng qua, bốc hỏa, khô âm đạo, giảm ham muốn tình dục, đau ngực, mất ngủ, trầm cảm, cáu kỉnh và mệt mỏi, giảm độ đàn hồi của da, đau đầu, loãng xương sau vài tuần điều trị); Ttiêu hóa (buồn nôn, khó chịu ở bụng); Tác dụng khác (tăng chảy máu kinh nguyệt thoáng qua, có thể xảy ra giảm dung nạp glucose, thay đổi lipid huyết thanh và ảnh hưởng đến gan, phản ứng quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng cho bệnh nhân quá mẫn với goserelin, leuprorelin hoặc các chất tương tự GnRH khác
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh chuyển hóa xương, hội chứng buồng trứng đa nang, bệnh nhân có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản hoặc chèn ép tủy sống; có thể gây kháng cổ tử cung, nguy cơ phát triển hội chứng quá kích buồng trứng
Leuprorelin  3,75 mcg tiêm dưới da/tiêm bắp một lần mỗi 28 ngày hoặc
11,25 mg tiêm dưới da/tiêm bắp một lần mỗi 3 tháng 
Triptorelin  Phối hợp với tamoxifen hoặc thuốc ức chế aromatase:
3,75 mg tiêm bắp một lần mỗi 28 ngày, dùng 6-8 tuần trước khi điều trị với thuốc ức chế aromatase
Thời gian điều trị như liệu pháp bổ trợ: 5 năm 
Progestogen 
Medroxyprogesterone acetate  400-1.500 mg/ngày, uống hoặc
500-1.000 mg/ngày, tiêm bắp x 28 ngày, sau đó 500 mg tiêm bắp 2 lần/tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (mất tập trung, lo lắng, mất ngủ, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, đau đầu); Tác dụng khác (đau ngực, chảy máu tử cung bất thường, vô kinh, không rụng trứng kéo dài, rối loạn tiêu hóa & gan mật, tăng bạch cầu & tiểu cầu, rối loạn thị lực)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có triệu chứng Cushing, ức chế chức năng tuyến thượng thận, đái tháo đường và/hoặc tăng huyết áp động mạch, động kinh, hen suyễn, rối loạn chức năng tim và thận, tiền sử trầm cảm
  • Ngừng thuốc nếu bị phù gai thị hoặc tổn thương mạch máu võng mạc, vàng da hoặc suy giảm chức năng gan, tăng huyết áp đáng kể, mới khởi phát kiểu đau đầu migraine
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị viêm tắc tĩnh mạch, rối loạn huyết khối tắc mạch, tăng canxi máu có di căn xương, suy giảm chức năng gan hoặc bệnh gan đang hoạt động, phát thai không thành công, rong kinh, chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán, nghi ngờ và ung thư vú giai đoạn sớm
Megestrol acetate  160 mg uống mỗi 24 giờ x ≥2 tháng  Tác dụng không mong muốn
  • Tăng cân; đôi khi buồn nôn/nôn, phù nề, chảy máu tử cung đột ngột

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch, suy gan nặng, viêm tắc tĩnh mạch, không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt Lapp lactase
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị quá mẫn
1 Trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng androgen. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư

Thuốc đơn trị tiền phẫu/bổ trợ cho ung thư vú

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Adotrastuzumab emtansine (TDM-1)  3,6 mg/kg truyền tĩnh mạch
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Thời gian điều trị của ung thư vú sớm: 14 chu kỳ
Bệnh di căn:
Tiếp tục đến khi khối u tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Tim mạch (rối loạn chức năng thất trái); Thần kinh trung ương (chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, mất ngủ); Cơ xương (đau, đau khớp, đau cơ); Huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu);
    Hô hấp (khó thở, ho); Chuyển hóa (tăng transaminase, hạ kali máu); Tác dụng khác (sốt, suy nhược, mệt mỏi, phát ban, xuất huyết, chảy máu cam)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus
  • Theo dõi transaminase huyết thanh, bilirubin và số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu và ở mỗi liều
  • Đánh giá LVEF trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Ngừng thuốc nếu được chẩn đoán mắc bệnh phổi kẽ hoặc tăng sản tái tạo dạng nốt
  • Đã có báo cáo về chảy máu dẫn đến tử vong và bệnh lý thần kinh ngoại biên; có thể gây hại cho thai nhi
  • Đánh giá tình trạng HER2 trước khi bắt đầu điều trị
Capecitabine 1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày x 6-8 chu kỳ
Liều duy trì:
650 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm miệng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Thần kinh trung ương (chán ăn, mất ngủ, trầm cảm, đau đầu, chóng mặt); Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, chảy nước mũi, ho, khó thở); Tim mạch (phù nề); Tác dụng khác (mệt mỏi, hội chứng bàn tay-bàn chân, tăng bilirubin máu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận/gan nặng, thiếu dihydropyrimidine dehydrogenase, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình, không dung nạp galactose, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống dẫn xuất coumarin
  • Theo dõi ALT, AST, chất điện giải trong huyết thanh
Neratinib  240 mg uống mỗi 24 giờ, liên tục đến tối đa 1 năm
hoặc
120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14, 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-28 
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ
Sau đó là 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 12 chu kỳ, bắt đầu với chu kỳ 2
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, khó tiêu, chướng bụng, chán ăn); Ngoài da (rối loạn móng, khô da); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban, sụt cân, co thắt cơ, tăng AST/ALT, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng cùng thức ăn
  • Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và/hoặc dai dẳng hoặc bất thường gan độ 3
  • Ngừng thuốc vĩnh viễn ở bệnh nhân bị tiêu chảy độ 4 hoặc bất thường gan hoặc tiêu chảy độ ≥2 xảy ra sau khi đã giảm liều tối đa
  • Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan
Olaparib   300 mg uống mỗi 12 giờ
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng thể tích trung bình hồng cầu); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng trên, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược, tăng creatinin máu, phát ban)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận từ trung bình đến nặng, độc tính về huyết học, hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu tủy cấp tính, viêm phổi vô khuẩn

Phác đồ liệu pháp phối hợp

Liệu pháp phối hợp cho ung thư vú tái phát hoặc di căn

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Alpelisib + fulvestrant  Alpelisib: 300 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Alpelisib: 300 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 28 ngày đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn

Alpelisib
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm miệng); Chuyển hóa (tăng đường huyết, tăng creatinine); Gan (tăng lipase, tăng ALT, tăng GGT); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, kéo dài aPTT, giảm số lượng hemoglobin); Tác dụng khác (phát ban, giảm cảm giác thèm ăn, rụng tóc, mệt mỏi, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Bevacizumab

  • Tiêu hóa (thủng đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng); Hô hấp (xuất huyết phổi/ho ra máu); Tim mạch (tăng huyết áp, huyết khối động mạch); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược)

Capecitabine

  • Xem mục Capecitabine ở phía trên

Capivasertib

  • Huyết học (giảm hemoglobin, bạch cầu lympho, bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính); Chuyển hóa (tăng glucose lúc đói, glucose ngẫu nhiên, triglyceride và/hoặc creatinine); Tiêu hóa (khó tiêu, viêm miệng, tiêu chảy); Tác dụng khác (mệt mỏi)

Carboplatin

  • Xem mục Carboplatin ở phía trên

Cyclophosphamide

  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên

Docetaxel

  • Xem mục Docetaxel ở phía trên

Doxorubicin

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Epirubicin

  • Xem mục Epirubicin ở phía trên

Eribulin

  • Xem mục Eribulin ở phía trên

Fluorouracil

  • Xem mục Fluorouracil ở phía trên

Fulvestrant

  • Xem mục Fulvestrant ở phía trên

Gemcitabine

  • Xem mục Gemcitabine ở phía trên

Inavolisib

  • Xem mục Inavolisib ở phía trên

Lapatinib

  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, khó tiêu); Ngoài da (phát ban, đỏ da, lòng bàn tay-bàn chân); Gan (tăng men gan và bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (khó thở, thiếu máu, mệt mỏi, đau thắt lưng)

Letrozole

  • Xem mục Letrozole ở phía trên

Margetuximab-cmkb

  • Xem mục Margetuximab-cmkb ở phía trên

Methotrexate

  • Xem mục Methotrexate ở phía trên

Neratinib

  • Xem mục Neratinib ở phía trên

Paclitaxel (gắn albumin)

  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên

Paclitaxel (thông thường)

  • Xem mục Paclitaxel (thông thường) ở phía trên

Palbociclib

  • Xem mục Palbociclib ở phía trên

Pembrolizumab

  • Xem mục Pembrolizumab ở phía trên

Pertuzumab

  • Xem mục Pertuzumab ở phía trên

Trastuzumab

  • Xem mục Trastuzumab ở phía trên

Tucatinib

  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, chán ăn); Huyết học (thiếu máu); Ngoài da (ban đỏ lòng bàn tay-bàn chân, phát ban); Tác dụng khác (độc tính gan, mệt mỏi, đau đầu)

Vinorelbine

  • Xem mục Vinorelbine ở phía trên
Hướng dẫn đặc biệt

Alpelisib

  • Dùng cùng thức ăn
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị đái tháo đường, có triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc nặng hơn, suy thận, tiền sử hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc
  • Theo dõi chức năng thận, nồng độ glucose huyết thanh lúc đói, công thức máu toàn bộ

Bevacizumab

  • Ngừng thuốc ở bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa, xuất huyết độ 3 hoặc 4, biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch (bao gồm tai biến mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu cơ tim), tăng huyết áp chưa kiểm soát được
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân bị xuất huyết phổi/ho ra máu gần đây
  • Theo dõi huyết áp; cần kiểm soát đầy đủ tình trạng tăng huyết áp có sẵn trước khi bắt đầu điều trị bằng bevacizumab

Capecitabine

  • Xem mục Capecitabine ở phía trên

Capivasertib

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn nặng với capivasertib
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan trung bình
  • Đánh giá nồng độ glucose trong máu trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng bất lợi trên da

Carboplatin

  • Xem mục Carboplatin ở phía trên

Cyclophosphamide

  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên

Docetaxel

  • Xem mục Docetaxel ở phía trên

Doxorubicin

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Epirubicin

  • Xem mục Epirubicin ở phía trên

Eribulin

  • Xem mục Eribulin ở phía trên

Fluorouracil

  • Xem mục Fluorouracil ở phía trên

Fulvestrant

  • Xem mục Fulvestrant ở phía trên

Gemcitabine

  • Xem mục Gemcitabine ở phía trên

Inavolisib

  • Xem mục Inavolisib ở phía trên

Lapatinib

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, có tiền sử hoặc có khuynh hướng bị rối loạn chức năng thất trái

Letrozole

  • Xem mục Letrozole ở phía trên

Margetuximab-cmkb

  • Xem mục Margetuximab-cmkb ở phía trên

Methotrexate

  • Xem mục Methotrexate ở phía trên

Neratinib

  • Xem mục Neratinib ở phía trên

Paclitaxel (gắn albumin)

  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên

Paclitaxel (thông thường)

  • Xem mục Paclitaxel (thông thường) ở phía trên

Palbociclib

  • Xem mục Palbociclib ở phía trên

Pembrolizumab

  • Xem mục Pembrolizumab ở phía trên

Pertuzumab

  • Xem mục Pertuzumab ở phía trên

Trastuzumab

  • Xem mục Trastuzumab ở phía trên

Tucatinib

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc nặng hơn, suy gan, huyết khối tắc mạch
  • Theo dõi ALT, AST và bilirubin trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 3 tuần và theo chỉ định lâm sàng

Vinorelbine

  • Xem mục Vinorelbine ở phía trên
Capecitabine + lapatinib  Capecitabine: 1,000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Lapatinib: 1.250 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Capivasertib + fulvestrant  Capivasertib: 400 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-4, 8-11, 15-28 & 22-25
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Capivasertib: 400 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-4, 8-11, 15-28 & 22-25
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1, bắt đầu từ chu kỳ 2
Mỗi chu kỳ 28 ngày đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Carboplatin + paclitaxel gắn albumin  Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 8
Paclitaxel gắn albumin: 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Carboplatin + paclitaxel  Paclitaxel: 175-200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1
Carboplatin: AUC 6 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Paclitaxel: 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Cyclophosphamide + methotrexate + 5-fluorouracil  Cyclophosphamide: 100 mg/m2 uống vào ngày 1-14
Methotrexate: 40 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
5-Fluorouracil: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Docetaxel + capecitabine  Docetaxel: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Capecitabine: 950 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Doxorubicin + cyclophosphamide  Doxorubicin: 60 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Doxorubicin + paclitaxel   Doxorubicin: 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Paclitaxel: 220 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ, dùng 24 giờ sau doxorubicin
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Epirubicin + cyclophosphamide  Epirubicin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
hoặc
Epirubicin: 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 830 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Gemcitabine + carboplatin  Gemcitabine: 1.000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Gemcitabine + paclitaxel   Gemcitabine: 1.250 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8 (sau paclitaxel vào ngày 1)
Paclitaxel: 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Inavolisib + palbociclib + fulvestrant  Inavolisib: 9 mg uống vào ngày 1-28
Palbociclib: 125 mg uống vào ngày 1-21
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày, sau đó là
Inavolisib: 9 mg uống vào ngày 1-28
Palbociclib: 125 mg uống vào ngày 1-21
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Lapatinib + trastuzumab  Lapatinib: 1.000 mg uống mỗi 24 giờ, liên tục
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch (liều nạp) vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch (liều nạp) vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + capecitabine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Capecitabine: 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + eribulin  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Eribulin: 1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + gemcitabine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Gemcitabine: 1,000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + vinorelbine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Vinorelbine: 25-30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Neratinib + capecitabine  Neratinib: 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Neratinib: 120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7,
sau đó là 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14,
sau đó là 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Neratinib: 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày, bắt đầu với chu kỳ 2 
Paclitaxel + carboplatin + trastuzumab   Paclitaxel: 80 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
hoặc
Carboplatin: AUC 6 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Paclitaxel: 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày 
Pembrolizumab + paclitaxel gắn albumin  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15 mỗi 21 ngày
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Pembrolizumab + paclitaxel  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 90 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15 mỗi 28 ngày
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Pembrolizumab + gemcitabine + carboplatin  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Gemcitabine: 1.000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Pertuzumab + trastuzumab + docetaxel   Pertuzumab: 840 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch
Docetaxel: 75-100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Liều nạp: 1.200 mg pertuzumab/600 mg trastuzumab tiêm dưới da x 8 phút và 30 phút quan sát sau khi tiêm
Liều duy trì: 600 mg pertuzumab/600 mg trastuzumab tiêm dưới da x 5 phút mỗi 3 tuần và 15 phút quan sát sau khi tiêm
Docetaxel: 75-100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 3 tuần 
Pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel   Pertuzumab: 840 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 80 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần
hoặc
Paclitaxel: 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Trastuzumab + capecitabine  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Capecitabine: 1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14, lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày 
Trastuzumab + docetaxel   Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Docetaxel: 80-100 mg/m2 IV tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày
hoặc
Docetaxel: 35 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8, & 15 mỗi tuần, lặp lại chu kỳ mỗi 28 ngày 
Trastuzumab + paclitaxel  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày
hoặc
Paclitaxel: 80-90 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần 
Trastuzumab + vinorelbine  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Vinorelbine: 25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần
hoặc
Vinorelbine: 20-35 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Vinorelbine: 25-30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Tucatinib + trastuzumab + capecitabine  Tucatinib: 300 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-21
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Capecitabine: 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày

Hóa trị độc tế bào

Thuốc đơn trị cho ung thư vú tái phát hoặc di căn

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Capecitabine  1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ x 14 ngày
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
1.500 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-7 & 15-21
Mỗi chu kỳ 28 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Capecitabine ở phía trên
Hướng dẫn đặc biệt
  • Xem mục Capecitabine ở phía trên
Chlorambucil  0,2 mg/kg/ngày, uống x  6 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, độc tính trên gan); các bệnh ác tính huyết học thứ phát cấp tính; hiếm khi gây suy tủy xương không hồi phục, phản ứng dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, co giật, bệnh thần kinh ngoại biên, xơ phổi kẽ hoặc viêm phổi

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng trong ba tháng đầu thai kỳ
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc gan, rối loạn co giật, bệnh nhân đã tiêm vaccine sống
  • Theo dõi chặt chẽ công thức máu
Cyclophosphamide  50 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên
Hướng dẫn đặc biệt
  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên
Docetaxel  60-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
35 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi tuần c 6 tuần, sau đó là 2 tuần nghỉ, và lặp lại 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Docetaxel ở phía trên

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Docetaxe ở phía trên
Doxorubicin   60-75 mg/m2 BSA truyền tĩnh mạch mỗi 21 ngày hoặc
20 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên
Doxorubicin (dạng liposome pegylate hóa)   50 mg/m2 BSA truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 4 tuần miễn là bệnh nhân không tiến triển & tiếp tục dung nạp điều trị
Liều khởi đầu ≤1 mg/phút để giảm thiểu phản ứng truyền thuốc
<90 mg: pha trong 250 mL dextrose 5% trong nước
≥90 mg: pha trong 500 mL dextrose 5% trong nước
Mỗi chu kỳ 28 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên
Epirubicin  60-90 mg/m2 truyền tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày, dùng đơn trị 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Epirubicin ở phía trên

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Epirubicin ở phía trên
Eribulin  1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Cơ xương (đau khớp, đau lưng, đau cơ, đau đầu chi); Tác dụng khác (suy nhược, mệt mỏi, sốt, giảm cân, rụng tóc, ho, khó thở)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị ức chế tủy
  • Điều chỉnh tình trạng hạ kali máu, hạ canxi máu và hạ magiê máu trước khi điều trị
Gemcitabine  800-1.200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề); Tiêu hóa (tiêu chảy, liệt ruột, buồn nôn/nôn); Ngoài da (phát ban, rụng tóc, ngứa); Gan (tăng men gan và nồng độ bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (ức chế tủy xương, hội chứng tan máu tăng urê, đau, sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân di căn gan, suy gan hoặc suy thận, đang đồng thời xạ trị
Idarubicin  45 mg/m2 uống mỗi 24 giờ hoặc
15 mg/kg uống mỗi 24 giờ x 3 ngày
Lặp lại mỗi 3-4 tuần dựa trên sự hồi phục huyết học 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, tăng men gan và bilirubin); Tim mạch (nhịp tim chậm, nhịp nhanh xoang, loạn nhịp nhanh, giảm LVEF không triệu chứng, suy tim sung huyết, viêm tĩnh mạch tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch); Tác dụng khác (giảm số lượng tế bào máu, nước tiểu đỏ 1-2 ngày sau điều trị, phát ban, ngứa, sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh bạch cầu thứ phát, không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase, kém hấp thu glucose-galactose; tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Theo dõi các chỉ số huyết học, chức năng tim, gan và thận trước và trong quá trình điều trị
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm trùng chưa kiểm soát được, suy tủy dai dẳng, suy gan và thận nặng, suy cơ tim nặng, nhồi máu cơ tim gần đây, loạn nhịp tim nặng
Ifosfamide  Dùng phân đoạn:
50-60 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch x 5 ngày (tổng liều/chu kỳ: 250-300 mg/kg) cách nhau 3-4 tuần hoặc
125-200 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch liều duy nhất 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (ức chế tủy, viêm bàng quang xuất huyết, suy giảm chức năng ống thận và cầu thận, bệnh não, rụng tóc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đã xạ trị trước đó, suy gan & thận mạn tính, đái tháo đường, di căn não, triệu chứng não, suy giảm chức năng thận; luôn dùng kèm với thuốc bảo vệ đường tiết niệu mesna
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy tủy xương nặng, nhiễm trùng nặng, suy thận và/hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu, viêm bàng quang
Ixabepilone  40 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm niêm mạc); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, suy nhược, rụng tóc, đau cơ xương)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường, tiền sử bệnh tim, AST hoặc ALT >5 lần hoặc bilirubin >3 lần giới hạn trên của mức bình thường
  • Theo dõi công thức máu ngoại vi và để phát hiện các triệu chứng bệnh thần kinh
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng với các thuốc có chứa cremophor EL hoặc các dẫn xuất của nó, bạch cầu trung tính <1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu <100.000 tế bào/mm3
Melphalan  0,15 mg/kg cân nặng cơ thể hoặc 6 mg/m2 BSA/ngày, uống trong 5 ngày & lặp lại mỗi 6 tuần   Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, quá mẫn, loét da, hoại tử, rụng tóc); rối loạn tiêu hóa, xơ phổi, thiếu máu tan máu, suy tủy xương, đau cơ, các triệu chứng giống cúm

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân suy thận, và người vừa được xạ trị hoặc dùng thuốc gây độc tế bào
  • Theo dõi số lượng tế bào máu
  • Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú
Mitomycin  Dùng ngắt quãng:
4-6 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ, 1-2 lần/tuần
Dùng liên tục:
2 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ
Dùng liều lớn, ngắt quãng:
10-30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ, cách nhau 1-3 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy); Huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (suy thận, tăng huyết áp, phù, tiểu máu, hội chứng tan máu-ure máu, ức chế tủy, viêm phổi kẽ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Theo dõi để phát hiện độc tính rõ trên thận
  • Theo dõi bệnh nhân thường xuyên bằng các xét nghiệm, bệnh truyền nhiễm, xu hướng chảy máu
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, hoặc tăng xu hướng chảy máu, suy gan, suy thận & ức chế tủy xương
Mitoxantrone  14 mg/m2 BSA tiêm tĩnh mach liều duy nhất
Có thể lặp lại sau 21 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, táo bón); Tim mạch (giảm LVEF không triệu chứng, thay đổi điện tâm đồ thoáng qua, loạn nhịp tim); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, viêm dây thần kinh, lú lẫn, lo lắng, dị cảm): Tác dụng khác (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, đổi màu xanh tím ở củng mạc, nước tiểu, hoặc da & móng tay, chuột rút)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử điều trị bằng anthracycline, thay đổi chức năng tim, suy gan nặng
  • Theo dõi số lượng tế bào máu trong quá trình điều trị
Paclitaxel (gắn albumin)  260 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
100 hoặc 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên
Paclitaxel (thông thường) 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
80 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Xem mục Paclitaxel (thông thường) ở phía trênH

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem mục Paclitaxel (thông thường)) ở phía trên
Tegafur1  800-1.200 mg/m2 uống chia 2-4 liều
Phối hợp với uracil:
300-600 mg/ngày uống chia 2-3 liều 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, tiêu chảy); Tác dụng khác (giảm tiểu cầu, khó chịu, sắc tố da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân ức chế tủy xương, rối loạn gan hoặc thận, bệnh truyền nhiễm, loét hoặc xuất huyếtđường tiêu hóa, bất thường dung nạp glucose, thủy đậu
Vinblastine  3,7 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
Có thể tăng liều mỗi lần 1,85 mg/m2 sau mỗi tuần đến khi đạt được hiệu quả mong muốn hoặc tổng số lượng tế bào bạch cầu đã giảm còn 3.000/mm3
Liều tối đa: 18,5 mg/m2
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phản ứng da, rụng tóc): Tác dụng khác (giảm bạch cầu, rối loạn tiêu hóa, tác dụng thần kinh, độc tính tim do thiếu máu cục bộ, SIADH)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nếu xảy ra giảm bạch cầu, hãy theo dõi cẩn thận bệnh nhân để phát hiện nhiễm trùng cho đến khi số lượng bạch cầu trở lại bình thường
  • Không tiêm vào chi bị suy giảm tuần hoàn
  • Tránh tiêm ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn
Vincristine  0,4-1,4 mg/m2 BSA tiêm tĩnh mạch mỗi tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (rụng tóc); Tim mạch (hạ huyết áp tư thế đứng hoặc tăng huyết áp); Thần kinh trung ương (trầm cảm, đau đầu, mất ngủ); Tiêu hóa (chán ăn, đầy hơi, liệt ruột); Tác dụng khác (sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thuốc dự phòng táo bón
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan và có bệnh thần kinh cơ từ trước
Vinorelbine  25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
Liệu pháp phối hợp, có thể dùng cùng liều nhưng giảm tần suất (như ngày 1 & 8 hoặc ngày 1 & 5, mỗi 3 tuần)
hoặc
60 mg/m2 BSA uống 1 lần/tuần đối với 3 liều đầu tiên, sau đó có thể tăng liều đến 80 mg/m2 uống 1 lần/tuần sau 3 liều đầu tiên  
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (mệt mỏi); Ttiêu hóa (táo bón, liệt ruột, buồn nôn/nôn); Huyết học (ức chế tủy xương, giảm bạch cầu hạt nặng, giảm bạch cầu); Gan (tăng AST và bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (rụng tóc, phản ứng tại chỗ tiêm, yếu người)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị loét da hoặc suy mòn
  • Chỉ sử dụng để truyền tĩnh mạch
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với uracil. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Estrogen, progesterone & các thuốc tổng hợp có liên quan

Thuốc đơn trị cho ung thư vú tái phát hoặc di căn

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Estrogen liên hợp  Điều trị giảm nhẹ:
10 mg uống mỗi 8 giờ x ≥3 tháng
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn); Thần kinh trung ương (suy nhược, đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng); Cơ xương (đau lưng, đau khớp, chuột rút chân, đau cơ); Tác dụng khác (viêm họng, viêm mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ngứa, đau ngực, khí hư, xuất huyết âm đạo, nhiễm nấm candida âm đạo, viêm âm đạo)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các rối loạn tim mạch hoặc ung thư nội mạc tử cung; sa sút trí tuệ, bệnh túi mật, tăng canxi máu, bất thường thị giác, phù mạch, tăng huyết áp, tăng triglyceride máu, suy giảm chức năng gan, suy giáp, giữ nước, ung thư buồng trứng; làm trầm trọng thêm bệnh lạc nội mạc tử cung, hen suyễn, đái tháo đường, động kinh, đau nửa đầu, bệnh porphyria, lupus ban đỏ hệ thống & u máu gan
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân có chảy máu sinh dục bất thường chưa được chẩn đoán, đã biết hoặc nghi ngờ u tân sinh phụ thuộc estrogen hoặc đang mang thai, đang hoặc có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, bệnh huyết khối tắc mạch động mạch
Ethinylestradiol (ethinyl estradiol)  Điều trị giảm nhẹ:
0,1-1 mg uống mỗi 8 giờ

Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư

Thuốc đơn trị tiền phẫu/bổ trợ cho ung thư vú

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Adotrastuzumab emtansine (TDM-1)  3,6 mg/kg truyền tĩnh mạch
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Thời gian điều trị của ung thư vú sớm: 14 chu kỳ
Bệnh di căn:
Tiếp tục đến khi khối u tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Tim mạch (rối loạn chức năng thất trái); Thần kinh trung ương (chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, mất ngủ); Cơ xương (đau, đau khớp, đau cơ); Huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu);
    Hô hấp (khó thở, ho); Chuyển hóa (tăng transaminase, hạ kali máu); Tác dụng khác (sốt, suy nhược, mệt mỏi, phát ban, xuất huyết, chảy máu cam)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus
  • Theo dõi transaminase huyết thanh, bilirubin và số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu và ở mỗi liều
  • Đánh giá LVEF trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Ngừng thuốc nếu được chẩn đoán mắc bệnh phổi kẽ hoặc tăng sản tái tạo dạng nốt
  • Đã có báo cáo về chảy máu dẫn đến tử vong và bệnh lý thần kinh ngoại biên; có thể gây hại cho thai nhi
  • Đánh giá tình trạng HER2 trước khi bắt đầu điều trị
Capecitabine 1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày x 6-8 chu kỳ
Liều duy trì:
650 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm miệng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Thần kinh trung ương (chán ăn, mất ngủ, trầm cảm, đau đầu, chóng mặt); Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, chảy nước mũi, ho, khó thở); Tim mạch (phù nề); Tác dụng khác (mệt mỏi, hội chứng bàn tay-bàn chân, tăng bilirubin máu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận/gan nặng, thiếu dihydropyrimidine dehydrogenase, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình, không dung nạp galactose, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống dẫn xuất coumarin
  • Theo dõi ALT, AST, chất điện giải trong huyết thanh
Neratinib  240 mg uống mỗi 24 giờ, liên tục đến tối đa 1 năm
hoặc
120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14, 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-28 
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ
Sau đó là 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 12 chu kỳ, bắt đầu với chu kỳ 2
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, khó tiêu, chướng bụng, chán ăn); Ngoài da (rối loạn móng, khô da); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban, sụt cân, co thắt cơ, tăng AST/ALT, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng cùng thức ăn
  • Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và/hoặc dai dẳng hoặc bất thường gan độ 3
  • Ngừng thuốc vĩnh viễn ở bệnh nhân bị tiêu chảy độ 4 hoặc bất thường gan hoặc tiêu chảy độ ≥2 xảy ra sau khi đã giảm liều tối đa
  • Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan
Olaparib   300 mg uống mỗi 12 giờ
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng thể tích trung bình hồng cầu); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng trên, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược, tăng creatinin máu, phát ban)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận từ trung bình đến nặng, độc tính về huyết học, hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu tủy cấp tính, viêm phổi vô khuẩn

Phác đồ liệu pháp phối hợp

Liệu pháp phối hợp cho ung thư vú tái phát hoặc di căn

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Alpelisib + fulvestrant  Alpelisib: 300 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Alpelisib: 300 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 28 ngày đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn

Alpelisib
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm miệng); Chuyển hóa (tăng đường huyết, tăng creatinine); Gan (tăng lipase, tăng ALT, tăng GGT); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, kéo dài aPTT, giảm số lượng hemoglobin); Tác dụng khác (phát ban, giảm cảm giác thèm ăn, rụng tóc, mệt mỏi, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Bevacizumab

  • Tiêu hóa (thủng đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng); Hô hấp (xuất huyết phổi/ho ra máu); Tim mạch (tăng huyết áp, huyết khối động mạch); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược)

Capecitabine

  • Xem mục Capecitabine ở phía trên

Capivasertib

  • Huyết học (giảm hemoglobin, bạch cầu lympho, bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính); Chuyển hóa (tăng glucose lúc đói, glucose ngẫu nhiên, triglyceride và/hoặc creatinine); Tiêu hóa (khó tiêu, viêm miệng, tiêu chảy); Tác dụng khác (mệt mỏi)

Carboplatin

  • Xem mục Carboplatin ở phía trên

Cyclophosphamide

  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên

Docetaxel

  • Xem mục Docetaxel ở phía trên

Doxorubicin

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Epirubicin

  • Xem mục Epirubicin ở phía trên

Eribulin

  • Xem mục Eribulin ở phía trên

Fluorouracil

  • Xem mục Fluorouracil ở phía trên

Fulvestrant

  • Xem mục Fulvestrant ở phía trên

Gemcitabine

  • Xem mục Gemcitabine ở phía trên

Inavolisib

  • Xem mục Inavolisib ở phía trên

Lapatinib

  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, khó tiêu); Ngoài da (phát ban, đỏ da, lòng bàn tay-bàn chân); Gan (tăng men gan và bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (khó thở, thiếu máu, mệt mỏi, đau thắt lưng)

Letrozole

  • Xem mục Letrozole ở phía trên

Margetuximab-cmkb

  • Xem mục Margetuximab-cmkb ở phía trên

Methotrexate

  • Xem mục Methotrexate ở phía trên

Neratinib

  • Xem mục Neratinib ở phía trên

Paclitaxel (gắn albumin)

  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên

Paclitaxel (thông thường)

  • Xem mục Paclitaxel (thông thường) ở phía trên

Palbociclib

  • Xem mục Palbociclib ở phía trên

Pembrolizumab

  • Xem mục Pembrolizumab ở phía trên

Pertuzumab

  • Xem mục Pertuzumab ở phía trên

Trastuzumab

  • Xem mục Trastuzumab ở phía trên

Tucatinib

  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, chán ăn); Huyết học (thiếu máu); Ngoài da (ban đỏ lòng bàn tay-bàn chân, phát ban); Tác dụng khác (độc tính gan, mệt mỏi, đau đầu)

Vinorelbine

  • Xem mục Vinorelbine ở phía trên
Hướng dẫn đặc biệt

Alpelisib

  • Dùng cùng thức ăn
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị đái tháo đường, có triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc nặng hơn, suy thận, tiền sử hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc
  • Theo dõi chức năng thận, nồng độ glucose huyết thanh lúc đói, công thức máu toàn bộ

Bevacizumab

  • Ngừng thuốc ở bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa, xuất huyết độ 3 hoặc 4, biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch (bao gồm tai biến mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu cơ tim), tăng huyết áp chưa kiểm soát được
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân bị xuất huyết phổi/ho ra máu gần đây
  • Theo dõi huyết áp; cần kiểm soát đầy đủ tình trạng tăng huyết áp có sẵn trước khi bắt đầu điều trị bằng bevacizumab

Capecitabine

  • Xem mục Capecitabine ở phía trên

Capivasertib

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn nặng với capivasertib
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan trung bình
  • Đánh giá nồng độ glucose trong máu trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng bất lợi trên da

Carboplatin

  • Xem mục Carboplatin ở phía trên

Cyclophosphamide

  • Xem mục Cyclophosphamide ở phía trên

Docetaxel

  • Xem mục Docetaxel ở phía trên

Doxorubicin

  • Xem mục Doxorubicin ở phía trên

Epirubicin

  • Xem mục Epirubicin ở phía trên

Eribulin

  • Xem mục Eribulin ở phía trên

Fluorouracil

  • Xem mục Fluorouracil ở phía trên

Fulvestrant

  • Xem mục Fulvestrant ở phía trên

Gemcitabine

  • Xem mục Gemcitabine ở phía trên

Inavolisib

  • Xem mục Inavolisib ở phía trên

Lapatinib

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, có tiền sử hoặc có khuynh hướng bị rối loạn chức năng thất trái

Letrozole

  • Xem mục Letrozole ở phía trên

Margetuximab-cmkb

  • Xem mục Margetuximab-cmkb ở phía trên

Methotrexate

  • Xem mục Methotrexate ở phía trên

Neratinib

  • Xem mục Neratinib ở phía trên

Paclitaxel (gắn albumin)

  • Xem mục Paclitaxel (gắn albumin) ở phía trên

Paclitaxel (thông thường)

  • Xem mục Paclitaxel (thông thường) ở phía trên

Palbociclib

  • Xem mục Palbociclib ở phía trên

Pembrolizumab

  • Xem mục Pembrolizumab ở phía trên

Pertuzumab

  • Xem mục Pertuzumab ở phía trên

Trastuzumab

  • Xem mục Trastuzumab ở phía trên

Tucatinib

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc nặng hơn, suy gan, huyết khối tắc mạch
  • Theo dõi ALT, AST và bilirubin trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 3 tuần và theo chỉ định lâm sàng

Vinorelbine

  • Xem mục Vinorelbine ở phía trên
Capecitabine + lapatinib  Capecitabine: 1,000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Lapatinib: 1.250 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Capivasertib + fulvestrant  Capivasertib: 400 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-4, 8-11, 15-28 & 22-25
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Capivasertib: 400 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-4, 8-11, 15-28 & 22-25
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ vào ngày 1, bắt đầu từ chu kỳ 2
Mỗi chu kỳ 28 ngày đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Carboplatin + paclitaxel gắn albumin  Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 8
Paclitaxel gắn albumin: 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Carboplatin + paclitaxel  Paclitaxel: 175-200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1
Carboplatin: AUC 6 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Paclitaxel: 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Cyclophosphamide + methotrexate + 5-fluorouracil  Cyclophosphamide: 100 mg/m2 uống vào ngày 1-14
Methotrexate: 40 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
5-Fluorouracil: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Docetaxel + capecitabine  Docetaxel: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Capecitabine: 950 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Doxorubicin + cyclophosphamide  Doxorubicin: 60 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Doxorubicin + paclitaxel   Doxorubicin: 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Paclitaxel: 220 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ, dùng 24 giờ sau doxorubicin
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Epirubicin + cyclophosphamide  Epirubicin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 600 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
hoặc
Epirubicin: 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Cyclophosphamide: 830 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Gemcitabine + carboplatin  Gemcitabine: 1.000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Gemcitabine + paclitaxel   Gemcitabine: 1.250 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8 (sau paclitaxel vào ngày 1)
Paclitaxel: 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Inavolisib + palbociclib + fulvestrant  Inavolisib: 9 mg uống vào ngày 1-28
Palbociclib: 125 mg uống vào ngày 1-21
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp vào ngày 1 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày, sau đó là
Inavolisib: 9 mg uống vào ngày 1-28
Palbociclib: 125 mg uống vào ngày 1-21
Fulvestrant: 500 mg tiêm bắp vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Lapatinib + trastuzumab  Lapatinib: 1.000 mg uống mỗi 24 giờ, liên tục
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch (liều nạp) vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch (liều nạp) vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + capecitabine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Capecitabine: 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + eribulin  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Eribulin: 1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + gemcitabine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Gemcitabine: 1,000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Margetuximab-cmkb + vinorelbine  Margetuximab-cmkb: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Vinorelbine: 25-30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Neratinib + capecitabine  Neratinib: 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Neratinib: 120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7,
sau đó là 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14,
sau đó là 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày x 1 chu kỳ, sau đó là
Neratinib: 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Capecitabine: 750 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày, bắt đầu với chu kỳ 2 
Paclitaxel + carboplatin + trastuzumab   Paclitaxel: 80 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
hoặc
Carboplatin: AUC 6 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Paclitaxel: 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày 
Pembrolizumab + paclitaxel gắn albumin  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15 mỗi 21 ngày
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Pembrolizumab + paclitaxel  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 90 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ vào ngày 1, 8 & 15 mỗi 28 ngày
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Pembrolizumab + gemcitabine + carboplatin  Pembrolizumab: 200 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Gemcitabine: 1.000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Carboplatin: AUC 2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Pertuzumab + trastuzumab + docetaxel   Pertuzumab: 840 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch
Docetaxel: 75-100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
hoặc
Liều nạp: 1.200 mg pertuzumab/600 mg trastuzumab tiêm dưới da x 8 phút và 30 phút quan sát sau khi tiêm
Liều duy trì: 600 mg pertuzumab/600 mg trastuzumab tiêm dưới da x 5 phút mỗi 3 tuần và 15 phút quan sát sau khi tiêm
Docetaxel: 75-100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 3 tuần 
Pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel   Pertuzumab: 840 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 80 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần
hoặc
Paclitaxel: 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày 
Trastuzumab + capecitabine  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Capecitabine: 1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14, lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày 
Trastuzumab + docetaxel   Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Docetaxel: 80-100 mg/m2 IV tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày
hoặc
Docetaxel: 35 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8, & 15 mỗi tuần, lặp lại chu kỳ mỗi 28 ngày 
Trastuzumab + paclitaxel  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Paclitaxel: 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày
hoặc
Paclitaxel: 80-90 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần 
Trastuzumab + vinorelbine  Trastuzumab: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
hoặc
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Vinorelbine: 25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần
hoặc
Vinorelbine: 20-35 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Vinorelbine: 25-30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15
Mỗi chu kỳ 28 ngày 
Tucatinib + trastuzumab + capecitabine  Tucatinib: 300 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-21
Trastuzumab: 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 21 ngày
Capecitabine: 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày

Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư

Thuốc đơn trị tiền phẫu/bổ trợ cho ung thư vú

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Adotrastuzumab emtansine (TDM-1)  3,6 mg/kg truyền tĩnh mạch
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Thời gian điều trị của ung thư vú sớm: 14 chu kỳ
Bệnh di căn:
Tiếp tục đến khi khối u tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Tim mạch (rối loạn chức năng thất trái); Thần kinh trung ương (chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, mất ngủ); Cơ xương (đau, đau khớp, đau cơ); Huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu);
    Hô hấp (khó thở, ho); Chuyển hóa (tăng transaminase, hạ kali máu); Tác dụng khác (sốt, suy nhược, mệt mỏi, phát ban, xuất huyết, chảy máu cam)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus
  • Theo dõi transaminase huyết thanh, bilirubin và số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu và ở mỗi liều
  • Đánh giá LVEF trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Ngừng thuốc nếu được chẩn đoán mắc bệnh phổi kẽ hoặc tăng sản tái tạo dạng nốt
  • Đã có báo cáo về chảy máu dẫn đến tử vong và bệnh lý thần kinh ngoại biên; có thể gây hại cho thai nhi
  • Đánh giá tình trạng HER2 trước khi bắt đầu điều trị
Capecitabine 1.000-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-14
Mỗi chu kỳ 21 ngày x 6-8 chu kỳ
Liều duy trì:
650 mg/m2 uống mỗi 12 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm miệng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Thần kinh trung ương (chán ăn, mất ngủ, trầm cảm, đau đầu, chóng mặt); Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, chảy nước mũi, ho, khó thở); Tim mạch (phù nề); Tác dụng khác (mệt mỏi, hội chứng bàn tay-bàn chân, tăng bilirubin máu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận/gan nặng, thiếu dihydropyrimidine dehydrogenase, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình, không dung nạp galactose, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống dẫn xuất coumarin
  • Theo dõi ALT, AST, chất điện giải trong huyết thanh
Neratinib  240 mg uống mỗi 24 giờ, liên tục đến tối đa 1 năm
hoặc
120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14, 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-28 
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 chu kỳ
Sau đó là 240 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 12 chu kỳ, bắt đầu với chu kỳ 2
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, khó tiêu, chướng bụng, chán ăn); Ngoài da (rối loạn móng, khô da); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban, sụt cân, co thắt cơ, tăng AST/ALT, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng cùng thức ăn
  • Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và/hoặc dai dẳng hoặc bất thường gan độ 3
  • Ngừng thuốc vĩnh viễn ở bệnh nhân bị tiêu chảy độ 4 hoặc bất thường gan hoặc tiêu chảy độ ≥2 xảy ra sau khi đã giảm liều tối đa
  • Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan
Olaparib   300 mg uống mỗi 12 giờ
Mỗi chu kỳ 28 ngày x 1 năm 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng thể tích trung bình hồng cầu); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng trên, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược, tăng creatinin máu, phát ban)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận từ trung bình đến nặng, độc tính về huyết học, hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu tủy cấp tính, viêm phổi vô khuẩn

Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương

Liệu pháp hỗ trợ cho di căn xương

Thuốc Liều dùng Lưu ý
Denosumab  120 mg tiêm dưới da vào đùi, bụng hoặc cánh tay trên mỗi 4-6 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (rụng tóc, tăng tiết mồ hôi); Cơ xương (đau cơ xương, hoại tử xương hàm [ONJ]); Chuyển hóa (hạ canxi máu, hạ phosphat máu); Tác dụng khác (khó thở, tiêu chảy, ung thư nguyên phát mới, nhổ răng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Khuyến cáo bổ sung canxi và vitamin D
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân hạ canxi máu
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận và suy gan nặng, suy giảm hệ miễn dịch
Acid ibandronic (ibandronate)  Dự phòng biến cố trên xương ở bệnh nhân ung thư vú & di căn xương:
50 mg uống mỗi 24 giờ hoặc
6 mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút mỗi 3-4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (đau thắt lưng, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Khuyến cáo bổ sung Ca & vitamin D nếu chế độ ăn uống không đủ
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy thận nặng và rối loạn chuyển hóa xương & khoáng chất
  • Cân nhắc định kỳ đánh giá lại nhu cầu tiếp tục điều trị bằng bisphosphonate, đặc biệt ở bệnh nhân đã được điều trị >5 năm
  • Uống với nước lọc 60 phút trước bữa ăn, đồ uống hoặc liều thuốc đầu tiên trong ngày; nuốt nguyên viên thuốc ở tư thế thẳng đứng; không nhai, nghiền nát hoặc ngậm; không nằm xuống trong 60 phút sau khi uống để thuốc dễ dàng đi vào dạ dày và tránh kích ứng thực quản
Pamidronate (dinatri pamidronate)  Tổn thương tiêu xương & đau xương ở di căn xương liên quan đến ung thư vú:
90 mg truyền tĩnh mạch mỗi 4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (hạ canxi máu, hạ phosphat máu, hạ kali máu, hạ magiê máu, tăng creatinin huyết thanh); Thần kinh trung ương (kích động, lú lẫn, chóng mặt, hôn mê, mất ngủ, buồn ngủ, co giật, ảo giác); Tim mạch (hạ huyết áp, tăng huyết áp); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (triệu chứng giống cúm, ONJ, gãy xương đùi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng máu, sau phẫu thuật tuyến giáp, bệnh tim, tiền sử/có nguy cơ suy thận, dễ bị co giật, ONJ, đau cơ xương
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cần tỉnh táo (ví dụ: lái xe, vận hành máy móc)
Acid zoledronic (zoledronate)  Di căn xương liên quan đến bướu đặc:
4 mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút mỗi 3-4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Cơ xương (tăng đau xương do khiếm khuyết khoáng hóa, đau thắt lưng, đau cơ); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (khó thở, trầm cảm, đau mắt, hạ canxi máu, sốt, mệt mỏi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân suy thận nặng, suy gan, đau cơ xương, ONJ, gãy xương đùi không điển hình
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe, vận hành máy móc), bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin, suy thận nhẹ-trung bình

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.