Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 10 March 2025

Thuốc trị COPD


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dài (dạng hít)
Aclidinium bromide 322 mcg/liều dùng qua bình xịt định liều (MDI)/bình hít bột khô (DPI) 1 lần hít vào miệng mỗi 12 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên [URTI], viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng); Tim mạch (đau ngực, hồi hộp); TKTƯ (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (khô miệng, vị giác kém, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); Phản ứng quá mẫn (mày đay, phù mạch, phát ban, co thắt phế quản)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Umeclidinium: Tránh dùng cho bệnh nhân dị ứng nặng với protein sữa
  • Tránh để dung dịch hít tiếp xúc với mắt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ không ổn định, suy thận nặng, bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp, tắc nghẽn cổ bàng quang, bí tiểu
  • Kiểm tra kỹ thuật hít của bệnh nhân để đảm bảo vận chuyển thuốc tối ưu
  • Glycopyrronium, tiotropium, umeclidinium: Không dùng để điều trị ban đầu cho co thắt phế quản 
Glycopyrronium bromide 50 mcg/liều dạng bột khô dùng qua dụng cụ breezhaler 1 lần hít vào miệng mỗi 24 giờ
Tiotropium bromide 18 mcg/liều dạng bột khô dùng qua Handihaler 1 liều hít vào miệng mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
18 mcg/liều dạng bột khô qua rotahaler 1 liều hít vào miệng mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
2,5 mcg/liều dạng dung dịch dùng qua dụng cụ respimat inhaler 2 nhát xịt vào miệng mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
Umeclidinium 62,5 mcg/liều dùng qua DPI 1 liều hít vào miệng mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
Thuốc kháng cholinergic tác dụng ngắn (dạng hít)  
Ipratropium bromide 20 mcg/nhát xịt, dùng qua MDI 2 nhát xịt vào miệng mỗi lần, 6–8 giờ/lần
Liều tối đa: 12 nhát xịt/ngày
Ipratropium bromide 40 mcg/viên nang dùng qua DPI 1 viên nang hít vào miệng mỗi 6–8 giờ
Ipratropium bromide 250 & 500 mcg /2 mL trong lọ dung dịch hít liều đơn (UDV)
Dung dịch hít 0,025%
1 UDV phun khí dung mỗi 6-8 giờ hoặc
0,4-2 mL dung dịch hít qua phun khí dung mỗi 6-8 giờ
Thuốc giãn phế quản nhóm đồng vận beta-2 tác dụng kéo dài (dạng hít)
Arformoterol Dung dịch hít 15 mcg/2 ml 15 mcg hít qua phun khí dung mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 30 mcg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đau thắt ngực, đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh); TKTƯ (đau đầu, khó chịu, co giật); Ngoài da (mày đay, phát ban); Nội tiết (tăng đường huyết, hạ kali máu); Hô hấp (khó thở, co thắt phế quản, ho, nhiễm virus); Tác dụng khác (phản vệ, dị ứng, đau, tiêu chảy)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim, tăng HA, tăng nhãn áp, hạ kali máu, rối loạn co giật
    • Theo dõi nồng độ K máu
  • Kiểm tra kỹ thuật hít của bệnh nhân để đảm bảo vận chuyển thuốc tối ưu             
Formoterol 12 mcg/viên nang dùng qua DPI 1-2 viên nang hít vào miệng mỗi 12 giờ
 Dung dịch 20 mcg/mL  20 mcg hít qua phun khí dung mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 40 mcg/ngày
Indacaterol 150 & 300 mcg/viên nang chứa bột khô dùng qua breezhaler 1 viên nang hít mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
Liều tối đa: 300 mcg/ngày
Olodaterol 2,5 mcg/nhát xịt dạng dung dịch hít dùng qua respimat inhaler 2 nhát xịt vào miệng mỗi 24 giờ, vào cùng thời điểm mỗi ngày
Salmeterol 25 mcg/nhát xịt dùng qua MDI 2-4 nhát xịt vào miệng mỗi 12 giờ
50 mcg/liều dạng bột khô dùng qua dụng cụ accuhaler, diskhaler 1-2 liều hít vào miệng mỗi 12 giờ
Thuốc giãn phế quản nhóm đồng vận beta-2 tác dụng ngắn (dạng hít)1
Fenoterol 100 mcg/nhát xịt dùng qua MDI 1-2 nhát xịt vào miệng mỗi 6-8 giờ khi cần
Liều tối đa: 8 nhát xịt/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đau thắt ngực, đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh); TKTƯ (đau đầu, khó chịu, co giật); Ngoài da (mày đay, phát ban); Nội tiết (tăng đường huyết, hạ kali máu); Hô hấp (co thắt phế quản, ho, nhiễm virus); Tác dụng khác (phản vệ, dị ứng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, suy cơ tim, loạn nhịp, tăng HA, suy tim, tăng nhãn áp, hạ kali máu, rối loạn co giật
    • Theo dõi nồng độ K máu
  • Kiểm tra kỹ thuật hít của bệnh nhân để đảm bảo vận chuyển thuốc tối ưu
 Dung dịch hít 1 mg/mL (0,1%) 0,5 mL (10 giọt) phun khí dung, tối đa mỗi 6 giờ
Levalbuterol (levosalbutamol) 45 mcg/nhát xịt dùng qua MDI  2 nhát xịt vào miệng mỗi 4-6 giờ
Dung dịch hít 1,25 mg/3 mL Liều khởi đầu: 0,63 mg phun khí dung mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng lên nếu cần thiết
Liều tối đa: 1,25 mg phun khí dung mỗi 6-8 giờ
Procarterol 10 mcg/nhát xịt dùng qua swinghaler MDI 2 nhát xịt vào miệng, tối đa mỗi 6 giờ
Salbutamol (albuterol) 100 mcg/liều dùng qua easy-breath
100-400 mcg hít vào miệng mỗi 6-8 giờ khi cần
100 mcg/liều dùng qua MDI/không chứa CFC
200 mcg/viên nang chứa bột khô dùng qua rotahaler
200 mcg/liều dùng bột khô qua accuhaler
200 & 400 mcg/viên nang dùng qua DPI
200 mcg/liều dạng bột khô dùng qua diskhaler 
Dung dịch hít đơn liều 1 mg/mL, 2,5 mg/2,5 mL
Dung dịch hít 5 mg/mL (dung dịch 0,5%)
  500 mcg/liều dạng bột khô dùng qua turbuhaler 500 mcg xịt vào miệng mỗi 6-12 giờ 
 Terbutaline  2.5 mg/mL 2,5-10 mg phun khí dung mỗi 6-12 giờ
Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc giãn phế quản dạng đồng vận beta-2 tác dụng kéo dài (dạng uống)
Bambuterol  10-20 mg uống mỗi 24 giờ lúc đi ngủ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đau thắt ngực, đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh); TKTƯ (đau đầu, khó chịu, co giật); Ngoài da (mày đay, phát ban); Nội tiết (tăng đường huyết, hạ kali máu); Hô hấp (co thắt phế quản, ho, nhiễm virus); Tác dụng khác (phản vệ, dị ứng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tulobuterol: Chống chỉ định ở bệnh nhân u tủy thượng thận
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, suy cơ tim, loạn nhịp, tăng HA, suy tim, tăng nhãn áp, hạ kali máu, rối loạn co giật
    • Theo dõi nồng độ K máu
Salbutamol (albuterol)  2-8 mg uống mỗi 6-8 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 4-8 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 32 mg/ngày 
Terbutaline
2,5-5 mg uống mỗi 8 giờ
Tulobuterol
1-2 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 2 mg uống mỗi 8 giờ
Thuốc giãn phế quản dạng đồng vận beta-2 tác dụng ngắn (dạng uống) 
Clenbuterol
20-40 mcg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 80 mcg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đau thắt ngực, đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh); TKTƯ (đau đầu, khó chịu, co giật); Ngoài da (mày đay, phát ban); Nội tiết (tăng đường huyết, hạ kali máu); Hô hấp (co thắt phế quản, ho, nhiễm virus); Tác dụng khác (phản vệ, dị ứng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, suy cơ tim, loạn nhịp, tăng HA, suy tim, tăng nhãn áp, hạ kali máu, rối loạn co giật
    • Theo dõi nồng độ K máu
Fenoterol
Khởi đầu 2,5 mg uống mỗi 12 giờ, có thể tăng đến 5 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 15 mg/ngày
Hexoprenaline  0,5-1 mg uống mỗi 8 giờ 
Orciprenaline (metaproterenol)  20 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Procaterol  50 mcg uống mỗi 12-24 giờ
Viên nén nhỏ: 25-50 mcg uống mỗi 12 giờ  
Salbutamol (albuterol)   2-4 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 32 mg/ngày  
Terbutaline  2,5-5 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 15 mg/ngày  
Tretoquinol (trimetoquinol)   2-4 mg uống mỗi 8-12 giờ
Thuốc giãn phế quản dạng đồng vận beta-2 tác dụng kéo dài (tác dụng tại chỗ) 
Tulobuterol  2 mg trong miếng dán thấm qua da dùng mỗi 24 giờ 

Tác dụng không mong muốn

  • Cơ xương khớp (run nhẹ, chuột rút cơ); Tim mạch (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, giãn mạch ngoại vi); TKTƯ (đau đầu, căng thẳng thần kinh); Tác dụng khác (phản ứng quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân u tủy thượng thận
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cường giáp, suy cơ tim, loạn nhịp tim, dễ bị kéo dài khoảng QT, tăng HA, đái tháo đường
  • Sử dụng cùng điều trị kháng viêm
 Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý 
Corticosteroid (dạng hít)
Beclomethasone dipropionate 50, 100, 250 mcg/nhát xịt dùng qua MDI; 100, 250 mcg/nhát xịt dùng qua easy-breathe  Trẻ em 6–11 tuổi:
100–400 mcg/ngày

Người lớn & trẻ em ≥12 tuổi: 200–1.000 mcg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tác dụng tại chỗ (ho do kích ứng đường hô hấp trên, rối loạn giọng nói, nhiễm Candida hầu họng); co thắt phế quản nghịch thường
  • Nguy cơ tác dụng toàn thân sẽ tùy thuộc vào liều, hoạt lực corticosteroid, sự hấp thu tại hệ tiêu hóa, đường sử dụng, việc sử dụng buồng đệm & dược động học của thuốc
  • Sử dụng steroid liều cao trong thời gian dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, mỏng da, dễ bầm tím & ức chế tuyến thượng thận
Hướng dẫn đặc biệt
  • Các tác dụng tại chỗ có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng buồng đệm, súc miệng với nước
  • Không dùng để giảm co thắt phế quản trong cơn cấp
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân gần đây bị loét vách ngăn mũi, phẫu thuật hoặc chấn thương
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, suy gan/thận, nhược cơ, loãng xương, rối loạn co giật, bệnh lý tuyến giáp
200 mcg/liều dạng bột khô dùng qua easyhaler 
Budesonide 100, 200 mcg/nhát xịt dùng qua MDI  Trẻ em 6–11 tuổi:
100–400 mcg/ngày

Người lớn & trẻ em ≥12 tuổi:
200–800 mcg/ngày

Dạng nebulizer
Trẻ em 6–11 tuổi: 250–1.000 mcg/ngày
100, 200, 400 mcg/liều dạng bột khô dùng qua turbuhaler; 100, 200, 400, 800 mcg/viên nang dùng qua DPI
Dung dịch hít đơn liều 250 mcg/mL, 500 mcg/mL, 500 mcg/2 mL, 1 mg/2 mL
Fluticasone 50, 125, 250 mcg/nhát xịt dùng qua MDI              Trẻ em 6–11 tuổi:
50–200 mcg/ngày

Người lớn & trẻ em ≥12 tuổi:
100–500 mcg/ngày
50, 100, 250 mcg/liều dạng bột khô dùng qua accuhaler; 50, 250 mcg/liều dạng bột khô dùng qua rotadisk 50, 125, 250 mcg/liều dùng qua evohaler 
Dung dịch hít đơn liều 0,5 mg/2 mL, 2 mg/2 mL
Corticosteroid (toàn thân) 
Prednisone/prednisolone  30-40 mg/ngày, uống x 5 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (viêm dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn); Nội tiết (suy thượng thận, rối loạn dung nạp glucose); Cơ xương khớp (loãng xương, suy nhược cơ, đau hoặc suy yếu); Tác dụng khác (tăng nhạy cảm với nhiễm trùng, khó lành vết thương, rối loạn điện giải, tăng cân, mỏng da dẫn đến vết rạn & dễ bầm tím, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Bệnh nhân dùng corticosteroid dài hạn nên được điều trị dự phòng loãng xương
  • Chống chỉ định trên bệnh nhân nhiễm nấm & người tiêm vaccine sống/giảm độc lực
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, suy gan/thận, nhược cơ, loãng xương, rối loạn co giật, bệnh lý tuyến giáp, hội chứng Cushing, nhiễm trùng
  • Không khuyến khích điều trị lâu dài do các tác dụng không mong muốn của thuốc
Methylxanthine (dạng uống) 
Aminophylline  Dạng phóng thích kéo dài:
225-450 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (kích ứng, buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy, trào ngược dạ dày thực quản); TKTƯ (kích thích TKTƯ, đau đầu, lo lắng, bồn chồn, chóng mặt, run); Tim mạch (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh)
  • Nồng độ thuốc trong huyết thanh >15-20 mcg/mL (85-110 micromol/L) có liên quan với tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn gồm các phản ứng bất lợi gây tử vong
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân lớn tuổi, loét dạ dày tá tràng, c

Thuốc trị ho & cảm


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acetylcysteine
(N-acetylcysteine)
200 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc 300 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
600 mg uống mỗi 24 giờ hoặc × 3 lần/tuần
3–5 mL dung dịch 20% hoặc 6–10 mL dung dịch 10% phun khí dung mỗi 6–8 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, buồn nôn/nôn); Phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, phát ban); Tác dụng khác (hạ HA)
  • Acetylcysteine dạng hít: Viêm mũi, viêm niêm mạc miệng
Hướng dẫn đặc biệt
  • Acetylcysteine dạng viên nén sủi/cốm pha dung dịch uống: Tránh dùng cho bệnh nhân bị phenylketon niệu
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc tá tràng
  • Ambroxol: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose 
Ambroxol 30–120 mg chia nhỏ liều uống mỗi 8–12 giờ hoặc
30 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
60 mg uống mỗi 12 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 75 mg uống mỗi 24 giờ
Bromhexine 8 mg uống mỗi 8 giờ
Carbocisteine
(carbocysteine)
Liều khởi đầu: 750 mg uống mỗi 8 giờ; sau đó 375 mg uống mỗi 6–12 giờ hoặc
750 mg uống mỗi 8–12 giờ hoặc
500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
2,7 g hoà tan trong 1/2 ly nước, uống mỗi 24 giờ
Erdosteine 300 mg uống mỗi 8–12 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa (khó chịu đường tiêu hóa, hiếm khi thay đổi vị giác, buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Tác dụng khác (hiếm gặp: đau đầu, khó thở, mề đay, ban đỏ, viêm da)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, xơ gan, suy gan, thiếu enzym cystathionine-synthetase & suy thận nặng
Guaifenesin 600–1.200 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
200–400 mg uống mỗi 4 giờ hoặc
100–200 mg uống mỗi 6–8 giờ
Liều tối đa: 2.400 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa (khó chịu tiêu hóa, buồn nôn/nôn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân ho dai dẳng hoặc mạn tính, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thũng
  • Ngừng sử dụng nếu ho kéo dài >7 ngày kèm sốt, phát ban hoặc đau đầu dai dẳng

Macrolid


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Azithromycin Dùng cho đợt cấp do nhiễm khuẩn:
500 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày hoặc
500 mg uống vào ngày 1, sau đó 250 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 2–5
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng, tiêu chảy & rối loạn tiêu hóa khác, tiêu chảy/viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Đã xảy ra ù tai/mất thính lực liên quan đến liều với một số macrolide
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng chung với thức ăn để giảm đau dạ dày
  • Nên thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân nôn trong vòng 5–60 phút sau khi uống thuốc
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan, suy thận nặng hoặc rối loạn chức năng tim (đặc biệt khi có khoảng QTc dài)

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.