| Thuốc |
Liều dùng |
Lưu ý |
| Barbiturate |
|
Phenobarbital
(phenobarbitone) |
30 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
30-350 mg/ngày chia nhiều liều hoặc
120-250 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối hoặc
2-3 mg/kg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Điều trị cơn co giật cấp & trạng thái động kinh:
10-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch (TM) với tốc độ ≤100 mg/phút
Có thể tiêm TM thêm 5-10 mg/kg sau 10 phút nếu cần
Liều tối đa: 1.000 mg/liều
|
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (tác dụng an thần thường giảm sau khi dùng nhiều lần, thay đổi tâm trạng nhẹ, suy giảm nhận thức & trí nhớ, trầm cảm)
- Hiếm gặp phản ứng quá mẫn, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng; viêm gan & suy gan đã được ghi nhận
- Có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa vitamin D và folate, từ đó có thể dẫn đến bệnh nhuyễn xương
- Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến thiếu folate, hiếm khi thiếu máu hồng cầu to
- Ở liều cao, rung giật nhãn cầu, suy hô hấp hoặc thất điều có thể xảy ra
- Quá liều có thể dẫn đến suy hô hấp nghiêm trọng, hôn mê, suy giảm chức năng tim mạch, hạ huyết áp, sốc & suy thận
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan, thận hoặc hô hấp
- Chống chỉ định nếu rối loạn mức độ nặng
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân trầm cảm, có ý định tự tử, có tiền sử lạm dụng thuốc, đau cấp hoặc mạn tính
- Chỉnh liều theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân để kiểm soát cơn co giật
- Các nhà lâm sàng học khuyến cáo bệnh nhân dùng phenobarbital nên được bổ sung folate
- Theo dõi nồng độ phenobarbital trong máu có thể giúp đánh giá mức độ kiểm soát bệnh
- Nồng độ trị liệu: 86-172 micromol/L (20-40 mcg/mL)
- Theo dõi công thức máu toàn bộ, chức năng gan & tình trạng tâm thần thường xuyên
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất cơn co giật
|
| Primidone |
125 mg, uống một lần mỗi ngày trước khi ngủ
Có thể tăng 125 mg sau mỗi 3 ngày cho tới 500 mg/ngày chia liều mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều thêm 250 mg/ngày sau mỗi 3 ngày nếu cần
Liều duy trì: 750-1.500 mg/ngày, uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 1.500 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Tương tự như phenobarbital nhưng thường xuyên hơn
- Bệnh nhân thường sẽ dung nạp dần các tác dụng trên thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, choáng váng, rối loạn thị giác)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tương tự như phenobarbital
- Chỉnh liều theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân để kiểm soát cơn co giật
- Theo dõi nồng độ primidone trong máu có thể giúp đánh giá mức độ kiểm soát bệnh
- Nồng độ trị liệu: 23-55 micromol/L (5-12 mcg/mL)
- Theo dõi công thức máu toàn bộ mỗi 6 tháng
|
| Carboxamide |
| Carbamazepine1 |
Khởi đầu: 100-200 mg, uống mỗi 12-24 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 100-200 mg sau mỗi tuần
Liều duy trì: 800-1.200 mg/ngày, chia mỗi 6-12 giờ
Liều tối đa: 1.600 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (choáng váng, buồn ngủ, đau đầu, mệt, căng thẳng, mất trí nhớ, mất ngủ, có ý định tự tử); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn); Tim mạch (hạ huyết áp, phù chân); Ngoài da (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phát ban có thể nghiêm trọng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng đã được ghi nhận); Tác dụng khác (thị lực bất thường, rung giật nhãn cầu, thất điều, chóng mặt, dáng đi bất thường, run, nhiễm trùng đường hô hấp trên [URTI], hạ natri máu, giảm bạch cầu thoáng qua)
- Khởi đầu với liều thấp và tăng liều chậm có thể giúp giảm tác dụng không mong muốn của carbamazepine
- So với carbamazepine, phản ứng quá mẫn ít gặp hơn đối với oxcarbazepine
- Đã có báo báo về bất thường tế bào máu có khả năng gây tử vong sau khi điều trị
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân block nhĩ thất, có tiền sử suy tủy xương & rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính và/hoặc đã dùng MAOI trong 14 ngày qua
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh tim, gan, thận, có tiền sử rối loạn huyết học, tăng nhãn áp, rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Mối liên hệ giữa liều dùng, nồng độ trong huyết thanh & đáp ứng không đồng nhất; chỉnh liều theo đáp ứng & tác dụng không mong muốn
- Theo dõi thường quy nồng độ carbamazepine trong huyết thanh không được chỉ định ngoại trừ để đánh giá tuân thủ hoặc đánh giá các triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra
- Nồng độ trị liệu: 17-51 micromol/L (4-12 mcg/mL)
- Chức năng gan, tổng phân tích nước tiểu, BUN, CBC, nồng độ natri trong máu nên được thực hiện trước & định kỳ trong quá trình điều trị
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, những thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu nhiễm độc ở da, gan hoặc huyết học; bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu & triệu chứng nhiễm độc máu (như ngủ lịm, sốt, đau họng, loét miệng, phát ban ở da, bầm tím hoặc chảy máu)
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
- Khi điều trị với carbamazepine & oxcarbazepine, nên thực hiện xét nghiệm di truyền HLA-B*1502 trước khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân gốc Á; nếu dương tính, cân nhắc nếu lợi ích rõ ràng lớn hơn nguy cơ mắc hội chứng Stevens-Johnson & hoại tử thượng bì nhiễm độc
|
| Eslicarbazepine |
Đơn trị liệu hoặc điều trị hỗ trợ các cơn động kinh khởi phát cục bộ khác:
Khởi đầu: 400 mg uống mỗi 24 giờ
Nếu lợi ích giảm co giật lớn hơn nguy cơ gặp biến cố bất lợi, có thể khởi đầu điều trị với liều 800 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng 400-600 mg mỗi tuần dựa trên đáp ứng lâm sàng & khả năng dung nạp của bệnh nhân
Liều duy trì: 800-1.600 mg uống mỗi 24 giờ |
| Oxcarbazepine1 |
Khởi đầu: 300 mg, uống mỗi 12 giờ hoặc
8-10 mg/kg uống chia mỗi 12 giờ
Có thể tăng 600 mg/ngày sau mỗi tuần dựa trên đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 600-2.400 mg/ngày, uống chia mỗi 12 giờ |
| Rufinamide |
Điều trị hỗ trợ co giật liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut ở bệnh nhân ≥17 tuổi:
Khởi đầu: 400-800 mg, uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều với mức 400-800 mg/ngày sau mỗi 2 ngày
Liều tối đa: 3.200 mg/ngày |
| Dẫn xuất acid béo |
| Tiagabine |
Điều trị hỗ trợ với thuốc chống co giật cảm ứng enzyme2:
Khởi đầu: 4 mg uống mỗi 24 giờ trong 1 tuần
Có thể tăng 4-8 mg/ngày sau mỗi tuần
Liều duy trì: 32-56 mg/ngày, uống chia mỗi 6-12 giờ
Điều trị hỗ trợ với thuốc chống co giật không cảm ứng enzyme:
Bệnh nhân cần liều thấp hơn & tốc độ chỉnh liều chậm hơn so với bệnh nhân dùng thuốc chống co giật cảm ứng enzyme
12 mg/ngày tương đương với 32 mg/ngày ở bệnh nhân dùng thuốc chống co giật cảm ứng enzyme |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (choáng váng, hồi hộp, mệt mỏi, buồn ngủ, khó chịu, lú lẫn, trầm cảm, khó tập trung, dễ xúc động); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn); Tim mạch (đau ngực, phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ngất); Tác dụng khác (run, thất điều, rung giật nhãn cầu, bầm tím, phát ban, nói khó, hội chứng giống cúm)
Hướng dẫn đặc biệt
- Uống cùng với thức ăn để tránh tăng nhanh nồng độ trong máu
- Tránh dùng cho bệnh nhân suy gan nặng
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, chỉnh liều phù hợp
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, những thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống loạn thần/thuốc chống co giật khác (khuyến cáo thực hiện trong hơn 2-3 tuần) để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Acid valproic1 (natri valproate, valproate, valproate semisodium, divalproex Na) |
Khởi đầu: 10-15 mg/kg/ ngày uống chia mỗi 6-12 giờ
Có thể tăng liều với mức 5-10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 20-30 mg/kg/ngày
Liều tối đa: 60 mg/kg/ngày hoặc
Khởi đầu: 600 mg/ngày uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều với mức 200 mg/ngày sau mỗi 3 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 1-2 g/ngày
Liều tối đa: 2,5 g/ngày
Đối với bệnh nhân không thể uống:
Có thể tiêm tĩnh mạch acid valproic để điều trị khởi đầu hoặc tiếp tục liệu pháp trị liệu đường uống trước đó
Khởi đầu: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 3-5 phút
Sau đó truyền tĩnh mạch nếu cần
Liều tối đa: 2,5 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (đau đầu, buồn ngủ, thay đổi hành vi, suy nhược, choáng váng, mất trí nhớ, trầm cảm); Tiêu hóa (đau quặn bụng, buồn nôn/nôn, khó tiêu, chán ăn, thèm ăn, tăng cân); Tác dụng khác (run, thất điều, rụng tóc, phù, tăng thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy tủy xương, rối loạn chức năng gan)
Hướng dẫn đặc biệt
- Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị có thể giảm bằng cách uống thuốc với thức ăn hoặc uống nhiều nước, bắt đầu điều trị với liều thấp & tăng dần liều, có thể sử dụng dạng bao tan trong ruột
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan đáng kể & rối loạn chu trình urea
- Tăng nguy cơ bệnh não do tăng amoniac trong máu ở bệnh nhân rối loạn chu trình urea
- Tránh dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
- Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả khi lợi ích lớn hơn nguy cơ
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bệnh não hữu cơ, rối loạn co giật nghiêm trọng, HIV & rối loạn chức năng thận
- Không chỉ định theo dõi thường quy nồng độ acid valproic trong huyết thanh, ngoại trừ để đánh giá tuân thủ hoặc đánh giá triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra
- Khoảng nồng độ trị liệu trong huyết thanh: 350-690 micromol/L (50-100 mcg/mL) lúc ban đầu & trong 6 tháng điều trị đầu tiên, men gan tăng có thể điều chỉnh bằng cách dùng liều thấp hơn
- Theo dõi công thức máu toàn bộ, chức năng tiểu cầu, PT/PTT (đặc biệt trước khi phẫu thuật), nồng độ amoniac trong huyết thanh
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, những thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Theo dõi các dấu hiệu của viêm tụy, nhiễm độc huyết học & gan
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Chất tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA) |
| Gabapentin |
Đơn trị hoặc điều trị hỗ trợ:
Ngày 1: 300 mg uống mỗi 24 giờ
Ngày 2: 300 mg uống mỗi 12 giờ
Ngày 3: 300 mg uống mỗi 8 giờ
Có thể tăng liều 300 mg/ngày sau mỗi 2-3 ngày nếu cần đến khi đạt được hiệu quả kiểm soát động kinh
Liều thông thường: 900-3.600 mg/ngày, uống chia liều mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 3.600 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, choáng váng, mệt mỏi, lo âu, mất trí nhớ, đau đầu, thất điều, run); Tiêu hóa (tăng cân, khó tiêu, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (rung giật nhãn cầu, nhìn đôi, viêm họng, đau khớp, ban xuất huyết, suy nhược)
- Hiếm gặp viêm tụy, thay đổi xét nghiệm chức năng gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mũi, căng thẳng, đau cơ & dao động đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
Hướng dẫn đặc biệt
- Gabapentin: nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng, có tiền sử bệnh tâm thần
- Pregabalin: nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác (khuyến cáo thực hiện ≥7 ngày) để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Pregabalin |
Khởi đầu: 150 mg/ngày uống mỗi 8-12 giờ
Có thể tăng đến uống 300 mg/ngày sau mỗi 3-7 ngày
Liều tối đa: 600 mg/ngày, sau 7 ngày điều trị thêm |
| Vigabatrin |
Điều trị hỗ trợ cho động kinh khởi phát cục bộ kháng trị:
Khởi đầu: 500 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 500 mg/ngày sau mỗi tuần dựa trên đáp ứng lâm sàng & khả năng dung nạp của bệnh nhân
Liều thông thường: 1.500 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 3.000 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, mệt, choáng váng, đau đầu, dị cảm, giảm tập trung, lú lẫn, rối loạn trí nhớ, thất điều, run); Tiêu hóa (tăng cân, rối loạn tiêu hóa); Tác dụng khác (rụng tóc, phát ban, nổi mày đay, giảm hemoglobin & enzym gan, khiếm khuyết thị trường ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, không hồi phục & thường xảy ra sau vài tháng hoặc vài năm điều trị)
- Có thể làm trầm trọng thêm cơn giật cơ và cơn vắng ý thức
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng ở bệnh nhân khiếm khuyết trường thị giác
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc các vấn đề về hành vi, bệnh nhân suy thận & người cao tuổi
- Đánh giá chức năng thị giác trước & mỗi 6 tháng trong khi điều trị
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác (khuyến cáo thực hiện trên 2-4 tuần) để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Hydantoin |
| Fosphenytoin |
Liều được thể hiện dưới dạng đương lượng phenytoin (PE)
Trạng thái động kinh:
Liều nạp: Tiêm tĩnh mạch 15-20 mg PE/kg, với tốc độ 100-150 mg PE/phút
Sau đó dùng liều duy trì fosphenytoin tiêm tĩnh mạch hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch/ uống
Liều duy trì: 4-6 mg PE/kg/ngày chia nhiều liều tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp
Điều trị cơn co giật khởi phát cục bộ hoặc cơn co cứng - mất trương lực không khẩn cấp:
Liều nạp: 10-20 mg PE/kg, tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp
Liều duy trì: 4-6 mg PE/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp chia nhiều liều |
Tác dụng không mong muốn
- Tác dụng không mong muốn có thể giảm khi giảm liều hoặc tiếp tục dùng
- Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, chán ăn, đau nướu, tăng sản nướu); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, mất ngủ); Tác dụng khác (rậm lông, các đặc điểm trên khuôn mặt thô hơn, quá mẫn nhẹ kèm phát ban)
- Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, lupus ban đỏ hệ thống hoặc hồng ban đa dạng, rối loạn huyết học (như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu)
- Dùng kéo dài có thể dẫn đến những thay đổi khó nhận thấy trong chức năng tâm thần & nhận thức
- Đã xảy ra bệnh còi xương & nhuyễn xương & có thể do thuốc cản trở chuyển hóa vitamin D & folate
- Độc tính phenytoin có thể dẫn đến rung giật nhãn cầu, nhìn đôi, nói lắp, thất điều, lú lẫn & tăng đường huyết
- Đã xảy ra các phản ứng tim mạch nghiêm trọng, đôi khi tử vong khi truyền tĩnh mạch fosphenytoin
- Đối với fosphenytoin: nóng rát, ngứa, dị cảm đặc biệt ở vùng háng; giảm tốc độ truyền hoặc tạm thời ngưng truyền có thể làm giảm bớt cảm giác khó chịu
Hướng dẫn đặc biệt
- Nên tiêm tĩnh mạch chậm
- Hạ huyết áp có thể xảy ra khi tiêm nhanh
- Chỉnh liều dựa trên đáp ứng của mỗi cá nhân để kiểm soát cơn co giật
- Tránh tiêm tĩnh mạch đối với bệnh nhân chậm nhịp xoang, blốc tim, hội chứng Stokes-Adams
- Các nhà lâm sàng khuyến cáo bệnh nhân dùng phenytoin nên được bổ sung folate
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan, đái tháo đường, bệnh tim mạch, giảm albumin trong máu & rối loạn chuyển hóa porphyrin; thận trọng khi tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp hoặc nhồi máu cơ tim
- Không khuyến cáo theo dõi thường quy nồng độ phenytoin trong huyết thanh ngoại trừ trong quá trình hiệu chỉnh liều, đánh giá tuân thủ hoặc đánh giá các triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra
- Khoảng nồng độ trị liệu trong huyết thanh: 40-80 micromol/L (10-20 mcg/mL)
- Theo dõi điện tâm đồ, huyết áp, chức năng hô hấp trong quá trình tiêm tĩnh mạch
- Quan sát bệnh nhân trong 10-20 phút sau khi tiêm tĩnh mạch
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu nhiễm độc da, huyết học; bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ ngay khi xảy ra dấu hiệu nhiễm độc máu (như sốt, đau họng, bầm tím, ban da, v.v...)
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Phenytoin (phenytoin Na) |
Điều trị cơn co giật cấp:
Khởi đầu: 100-300 mg, uống liều duy nhất hoặc chia nhiều liều hoặc
3-4 mg/kg uống liều duy nhất hoặc chia nhiều liều
Có thể tăng liều mỗi lần 100 mg sau mỗi 2-4 tuần đến khi đạt được đáp ứng mong muốn
Liều duy trì: 300-400 mg/ngày uống chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 600 mg/ngày
Trạng thái động kinh:
Liều nạp: 10-20 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ ≤50 mg/phút
Có thể dùng thêm 5-10 mg/kg tiêm tĩnh mạch liều duy nhất sau 10 phút nếu cần
Liều duy trì: 100 mg, uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ |
| Succinimide |
| Ethosuximide |
Khởi đầu: 500 mg/ngày, uống liều duy nhất hoặc chia mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều 250 mg/ngày sau mỗi 4-7 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều thông thường: 1-1,5 g/ngày uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 1,5 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, chán ăn, sụt cân); Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi, thờ ơ, buồn ngủ, choáng váng, thất điều, hưng phấn nhẹ, trầm cảm); Tác dụng khác (nấc cụt)
- Hiếm gặp thay đổi tính cách, rối loạn vận động, phát ban, lupus ban đỏ hệ thống, sợ ánh sáng, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản)
- Đối với mesuximide: tác dụng không mong muốn khác ngoài các tác dụng kể trên: Thần kinh trung ương (lú lẫn, hung hăng, rối loạn lo âu bệnh tật, cảm xúc không ổn định, mất ngủ, căng thẳng) & Huyết học (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu đơn nhân, giảm 3 dòng tế bào máu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận & rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Theo dõi nồng độ ethosuximide trong máu có thể giúp đánh giá mức độ kiểm soát bệnh
- Khoảng nồng độ trị liệu: 300-700 micromol/L (40-100 mcg/mL)
- Theo dõi thường xuyên chức năng gan & thận, công thức máu toàn bộ, phân tích nước tiểu
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nhiễm độc máu (như sốt, đau họng, bầm tím, ban da,...)
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Mesuximide (methsuximide, methosuximide) |
Khởi đầu: 300 mg uống mỗi 24 giờ trong 1 tuần đầu
Có thể tăng liều 300 mg/ngày sau mỗi tuần
Liều tối đa: 1-2 g/ngày, uống chia thành 3-4 lần |
| Các thuốc chống co giật khác |
| Brivaracetam |
Khởi đầu: 50 hoặc 100 mg/ngày, uống/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ
Có thể điều chỉnh liều trong khoảng 50-200 mg uống/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ nếu cần
Liều tối đa: 200 mg/ngày, uống/tiêm tĩnh mạch
Liều tối đa ở bệnh nhân suy gan: 150 mg/ngày, uống/tiêm tĩnh mạch |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, choáng váng, co giật, trầm cảm, lo âu,
khó chịu, mất ngủ, chóng mặt); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên,
cúm, ho); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón); Tác dụng khác (chán ăn, mệt
mỏi)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc đang lọc máu
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, điều chỉnh liều phù hợp
- Theo dõi để phát hiện bệnh nhân có ý định & hành vi tự tử
|
| Cenobamate |
Tuần 1 & 2: 12,5 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 3 & 4: 25 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 5 & 6: 50 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 7 & 8: 100 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 9 & 10: 150 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 11 trở đi: 200 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều với mức tăng 50 mg/ngày sau mỗi 2 tuần dựa trên đáp ứng
Liều tối đa: 400 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (rối loạn nhận thức, buồn ngủ, mệt mỏi, choáng váng, thay đổi thị giác, bất thường trong các động tác phối hợp, hung hăng, rối loạn tâm thần, có ý định tự tử); Tác dụng khác (kéo dài khoảng QT, phản ứng quá mẫn chậm)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng ở bệnh nhân có hội chứng QT ngắn có tính chất gia đình
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân dùng thuốc làm ngắn khoảng QT
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan & thận
- Khi ngừng sử dụng, giảm dần liều trong ≥2 tuần
|
| Felbamate |
Đơn trị cơn co giật khởi phát cục bộ kháng trị:
Khởi đầu: 1.200 mg/ngày, uống chia mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 600 mg sau mỗi 2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng, đến 2.400 mg/ngày chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 3.600 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ cơn co giật khởi phát cục bộ kháng trị:
Giảm 20-33% liều của thuốc chống co giật dùng đồng thời
Khởi đầu: 1.200 mg/ngày, uống chia mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 1.200 mg/ngày sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều tối đa: 3.600 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, đau đầu, choáng váng, mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng); Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, sụt cân, táo bón, khó tiêu); Tác dụng khác (nhìn đôi, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, nhiễm trùng đường hô hấp trên, dáng đi bất thường, run)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chỉ sử dụng ở bệnh nhân động kinh nặng kháng trị với các liệu pháp khác khi lợi ích vượt trội nguy cơ
- Bệnh nhân nên sử dụng các biện pháp bảo vệ để tránh tia UV
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan hoặc có tiền sử rối loạn huyết học
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy thận
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Theo dõi công thức máu toàn bộ, chức năng gan trước & thường xuyên trong quá trình điều trị
- Tiếp tục theo dõi công thức máu toàn bộ sau khi ngừng điều trị
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Fenfluramine |
Điều trị co giật liên quan đến hội chứng Dravet & Lennox-Gastaut:
Khởi đầu: 0,1 mg/kg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều với mức tăng 0,2 mg/kg uống mỗi 12 giờ sau 1 tuần, sau đó là 0,35 mg/kg uống mỗi 12 giờ sau một tuần nữa dựa trên khả năng dung nạp
Liều tối đa: 26 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Hội chứng Dravet: Tiêu hóa (tiêu chảy, nôn, táo bón, chảy nước dãi, tăng tiết nước bọt); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, an thần, lờ đờ, thất điều, rối loạn thăng bằng, rối loạn dáng đi, trạng thái động kinh); Tim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng khác (chán ăn, mệt mỏi, sốt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, giảm cân, té ngã)
- Hội chứng Lennox-Gastaut: Tiêu hóa (tiêu chảy, nôn); Thần kinh trung ương (buồn ngủ); Tim mạch (điện tâm đồ bất thường); Tác dụng khác (chán ăn, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược)
Hướng dẫn đặc biệt
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc serotonergic
- Theo dõi huyết áp và để phát hiện tình trạng buồn ngủ, an thần, hành vi và ý nghĩ tự tử, thay đổi thị lực và đau mắt trong quá trình điều trị
|
| Lacosamide |
Liều tiêm tĩnh mạch chỉ nên được sử dụng tạm thời khi không thể dùng liều uống
Đơn trị cơn co giật khởi phát cục bộ & cơn tăng trương lực-mất trương lực:
Khởi đầu:
50-100 mg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ hoặc
200 mg uống/tiêm tĩnh mạch liều duy nhất, sau đó 12 giờ là 100 mg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều với mức tăng 50 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi tuần
Liều duy trì:
300-400 mg/ngày
Liều tối đa:
600 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ cơn co giật khởi phát cục bộ & cơn tăng trương lực-mất trương lực:
Khởi đầu: 50 mg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều với mức tăng 50 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi tuần
Liều duy trì:
200-400 mg/ngày
Liều tối đa:
400 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (choáng váng, đau đầu, mệt mỏi, thất điều, buồn ngủ, suy giảm khả năng phối hợp, chóng mặt); Mắt (nhìn đôi, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Tại chỗ (bầm tím, đau/khó chịu ở vị trí tiêm, kích ứng); Tác dụng khác (ngứa, ngất khi dùng liều >400 mg/ngày)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tổng liều mỗi ngày và tần suất dùng giống nhau khi chuyển từ dạng uống sang dạng tiêm tĩnh mạch
- Lacosamide tiêm tĩnh mạch chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn thay thế cho liệu pháp uống (như ở bệnh nhân rối loạn tiêu hóa, khó nuốt, thực hiện phẫu thuật)
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh lý về dẫn truyền tim vì lacosamide có thể kéo dài khoảng PR
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ (như lái xe, vận hành máy móc) vì trong quá trình điều trị có thể xảy ra thất điều & choáng váng
- Lacosamide nên được ngừng dần (bằng cách ngừng sau ≥1 tuần và/hoặc giảm dần 200 mg mỗi tuần) để giảm nguy cơ tăng tần suất các cơn co giật
|
| Lamotrigine |
Đơn trị:
Khởi đầu: 25 mg uống mỗi 24 giờ trong 2 tuần, sau đó 50 mg uống mỗi 24 giờ trong 2 tuần
Có thể tăng liều với mức tăng 50-100 mg sau mỗi 1-2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 100-200 mg/ngày, uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 500 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ với thuốc chống co giật cảm ứng enzyme2:
Khởi đầu: 50 mg, uống mỗi 24 giờ trong 2 tuần, sau đó 50 mg uống mỗi 12 giờ trong 2 tuần
Có thể tăng liều với mức tăng 100 mg sau mỗi 1-2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 200-400 mg/ngày, uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 700 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ với acid valproic:
Khởi đầu: 25 mg, uống cách ngày trong 2 tuần, sau đó 25 mg uống mỗi 24 giờ trong 2 tuần
Có thể tăng liều mỗi lần 25-50 mg sau mỗi 1-2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng
Liều duy trì: 100-200 mg/ngày, uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (đau ngực, phù); Thần kinh trung ương (choáng váng, buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, lú lẫn, hung hăng); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch, mờ mắt, run); Quá mẫn (sốt, khó chịu, triệu chứng giống cúm, nổi hạch, phù mặt, hiếm gặp rối loạn chức năng gan)
- Ban da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson & hoại tử thượng bì nhiễm độc
- Thường xảy ra trong vòng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị
- Triệu chứng liên quan đến viêm màng não vô khuẩn thường xảy ra trong vòng 1-42 ngày sau khi bắt đầu điều trị & hết khi ngừng thuốc
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng tim, suy gan hoặc suy thận
- Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu phát ban, các triệu chứng quá mẫn giống cúm, hoặc các dấu hiệu & triệu chứng liên quan đến phát triển viêm màng não vô khuẩn
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác bằng cách giảm liều xuống ~50%/tuần, trong ít nhất 2 tuần để ngăn ngừa sự gia tăng tần suất co giật
|
| Levetiracetam |
Khởi đầu: 250-500 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều thêm mỗi lần 250-500 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi 2-4 tuần
Liều tối đa: 3 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, choáng váng, thất điều, đau đầu, mất trí nhớ, trầm cảm, cảm xúc không ổn định, hung hăng, căng thẳng, chóng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn); Tác dụng khác (yếu, run, nhìn đôi)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan nặng, chỉnh liều cho phù hợp
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Perampanel |
Khởi đầu: 2 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 2 mg/ngày sau mỗi 1-2 tuần
Liều duy trì: 4-8 mg/ngày
Có thể tăng thêm mỗi lần 2 mg/ngày
Liều tối đa: 12 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (choáng váng, buồn ngủ, hung hăng, tức giận, lo âu, lú lẫn, thất điều, loạn vận ngôn, rối loạn thăng bằng, khó chịu, nhìn đôi, nhìn mờ, chóng mặt, rối loạn dáng đi); Tác dụng khác (giảm/tăng ngon miệng, mệt mỏi, tăng cân, té ngã, nôn, đau lưng)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng, và/hoặc suy gan nặng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose
- Theo dõi để phát hiện dấu hiệu ý định & hành vi tự tử
- Tránh ngừng điều trị đột ngột
|
| Topiramate |
Đơn trị liệu:
Khởi đầu: 25 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối trong 1 tuần
Có thể tăng mỗi lần 25-50 mg/ ngày, chia mỗi 12 giờ sau mỗi 1-2 tuần
Liều thông thường: 100 mg/ngày
Liều tối đa: 500 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ:
Khởi đầu: 25-50 mg/ngày uống mỗi 24 giờ vào buổi tối trong 1 tuần
Có thể tăng mỗi lần 25-100 mg/ngày, uống chia mỗi 12 giờ sau mỗi 1-2 tuần
Liều thông thường: 200-400 mg/ngày uống chia mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (mệt mỏi, lú lẫn, dị cảm, buồn ngủ, khó tập trung, thay đổi tâm trạng); Tiêu hóa (sụt cân, buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, thay đổi vị giác); Tác dụng khác (thất điều, thị lực bất thường, tăng thân nhiệt, nguy cơ hình thành sỏi, nhiễm toan chuyển hóa)
- Hiếm gặp: cận thị cấp tính kèm hoặc không kèm tăng nhãn áp góc đóng thứ phát đã được ghi nhận
Hướng dẫn đặc biệt
- Uống đủ nước để giảm nguy cơ sỏi thận
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân giảm thị lực khởi phát cấp tính hoặc đau mắt
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|
| Zonisamide |
Đơn trị:
Tuần 1 & 2: 100 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 3 & 4: 200 mg uống mỗi 24 giờ
Tuần 5 & 6: 300 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì:
300 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng 100 mg/ngày sau mỗi 2 tuần
Liều tối đa: 500 mg/ngày
Điều trị hỗ trợ:
Khởi đầu: 100-200 mg/ngày, uống mỗi 8-24 giờ
Có thể tăng dần 200-400 mg/ngày sau mỗi 1-2 tuần, chia liều mỗi 8-24 giờ
Liều tối đa: 600 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (buồn ngủ, choáng váng, đau đầu, lú lẫn, cáu kỉnh, trầm cảm, rối loạn tâm thần, giảm tập trung); Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, đau bụng, sụt cân); Tác dụng khác (rung giật nhãn cầu, dị cảm, sỏi thận, chậm trong suy nghĩ & vận động, khó khăn trong ngôn ngữ hoặc lời nói, viêm tụy, tiêu cơ vân, nhiễm toan chuyển hóa)
- Trường hợp cá biệt: Thiếu máu bất sản & giảm bạch cầu hạt; hiếm gặp các phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson
Hướng dẫn đặc biệt
- Uống đủ nước để giảm nguy cơ sỏi thận
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với sulfonamide & phụ nữ đang cho con bú
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
- Theo dõi BUN, creatinine huyết thanh, bicarbonate huyết thanh
- Theo dõi để phát hiện sự xuất hiện hoặc tình trạng trở nặng của các triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử, thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi
- Ngừng thuốc nếu bệnh nhân phát ban không rõ nguyên nhân
- Ngừng dần thuốc hoặc chuyển dần sang thuốc chống co giật khác để tránh tăng tần suất các cơn co giật
|