Suy tim - Cấp tính Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 14 May 2025

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Benazepril  Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Chỉnh liều dần theo đáp ứng
Liều tối đa: 20 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, đánh trống ngực); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (rối loạn vị giác); Hô hấp (ho khan dai dẳng, các triệu chứng đường hô hấp trên); Ngoài da (phát ban da, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ngứa, phù mạch, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng); Thận (suy thận); Tác dụng khác (rối loạn điện giải, ví dụ như tăng kali máu, hạ natri máu; rối loạn máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Bệnh nhân suy tim và người có thể bị thiếu muối hoặc nước (đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang chạy thận nhân tạo) có thể bị hạ huyết áp trong giai đoạn đầu điều trị bằng ACEI
    • Chỉ bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ; ở những bệnh nhân này, sử dụng liều thấp và cho bệnh nhân nằm ngửa
  • Bắt đầu với liều thấp và nếu liều thấp hơn được dung nạp tốt, hãy tăng dần liều mỗi 2 tuần cho đến khi đạt được liều tối đa dung nạp được
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, tắc nghẽn đường thoát, bệnh lý mạch máu thận (ví dụ: hẹp động mạch thận, suy thận nặng) và phù mạch di truyền hoặc vô căn
  • Không nên dùng cho bệnh nhân đã từng gặp phản ứng không mong muốn đe dọa tính mạng (phù mạch hoặc suy thận) có hoặc không có tiền sử tiếp xúc với thuốc, bệnh nhân hạ huyết áp có nguy cơ sốc tim cấp tính
  • Kiểm tra huyết áp, chức năng thận và điện giải 1-2 tuần sau mỗi lần tăng liều, sau 3 tháng, rồi cứ 6 tháng một lần
    • Cần theo dõi thường xuyên hơn ở bệnh nhân có tiền sử hoặc hiện tại bị rối loạn chức năng thận
  • Nên tránh dùng thuốc NSAID vì chúng có thể ngăn chặn tác dụng có lợi và làm tăng tác dụng không mong muốn của ACEI, đồng thời có thể tác dụng hiệp đồng gây tổn hại chức năng thận
Captopril  Khởi đầu: 6,25-12,5 mg uống mỗi 8-12 giờ
Chỉnh liều dần theo đáp ứng
Liều duy trì: 25 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc 50 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 150 mg/ngày 
Cilazapril   Khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 1-2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 5 mg uống mỗi 24 giờ
Enalapril  Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 20 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Fosinopril  Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Chỉnh liều dần theo đáp ứng
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Imidapril  Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Lisinopril  Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 5-20 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Perindopril  Khởi đầu: 2-2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 4-5 mg uống mỗi 24 giờ 
Quinapril  Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 12-24 giờ
Liều duy trì: 10-40 mg/ngày uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Ramipril  Khởi đầu: 1,25 mg uống mỗi 24 giờ
Chỉnh liều dần theo đáp ứng
Liều ≥2,5 mg/ngày có thể dùng mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Trandolapril  Khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi 24 giờ
Chỉnh liều dần theo đáp ứng
Liều tối đa: 4 mg/ngày 

Thuốc chủ vận adrenergic


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dobutamine Khởi đầu:
2,5-10 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Có thể điều chỉnh theo triệu chứng, đáp ứng lợi tiểu hoặc theo dõi huyết động
Khoảng liều:
0,5-40 mcg/kg/phút đường tĩnh mạch
Liều tối đa:
40 mcg/kg/phút 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (tăng nhịp tim và huyết áp liên quan đến liều, nhịp ngoại tâm thu, đau thắt ngực/đau ngực, đánh trống ngực)
    • Giảm liều nếu xảy ra các triệu chứng trên hoặc tạm thời ngừng thuốc
  • Các tác dụng khác trên tim mạch (hiếm khi nhịp nhanh thất, thỉnh thoảng hạ huyết áp, có thể đáp ứng với việc giảm liều); Tác dụng khác thỉnh thoảng xảy ra (khó thở, đau đầu, buồn nôn/nôn, chuột rút ở chân, dị cảm)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu trước khi điều trị
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn rõ rệt (ví dụ: hẹp động mạch chủ dưới vô căn, hẹp van tim nặng), rung nhĩ, cuồng nhĩ và quá mẫn cảm với sulfit
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính và sốc tim do hạ huyết áp nặng
  • Có thể xuất hiện hiện tượng dung nạp thuốc sau 72 giờ và có thể cần liều cao hơn
  • Nên giảm liều từ từ khi ngừng thuốc
Dopamine  Khởi đầu:
1-5 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Tăng dần mỗi lần 5-10 mcg/kg/phút
Liều thông thường:
5-15 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Liều tối đa:
20-50 mcg/kg/phút
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (nhịp tim ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thắt ngực, hạ huyết áp, co mạch); Tác dụng khác (buồn nôn/nôn, đau đầu, khó thở)
  • Ít gặp hơn: Tim mạch (nhịp tim chậm, bất thường dẫn truyền tim, tăng huyết áp có thể xảy ra nếu quá liều); Tác dụng khác (nổi da gà, tăng ure máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu trước khi điều trị
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân u tuyến thượng thận, cường giáp và rối loạn nhịp tim nhanh hoặc rung thất chưa được điều chỉnh
  • Dùng thận trọng và với liều thấp ở bệnh nhân bị sốc thứ phát sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu ngoại biên có nguy cơ cao bị thiếu máu cục bộ ở chi
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân quá mẫn với natri metabisulfite
  • Khi ngừng thuốc, có thể cần phải giảm dần liều đồng thời truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích máu nhằm ngăn ngừa hạ huyết áp
Epinephrine (adrenaline)   0,01-2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Chỉnh liều để có hiệu quả huyết động mong muốn
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, lạnh tay chân, tăng huyết áp, giãn mạch kèm đỏ bừng mặt và hạ huyết áp); Thần kinh trung ương (lo lắng, bồn chồn, run rẩy, yếu sức, chóng mặt, đau đầu); Tác dụng khác (đổ mồ hôi, tăng tiết nước bọt)
  • Quá liều hoặc ở người nhạy cảm: Loạn nhịp tim, tăng huyết áp đột ngột

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu, nhiễm toan chuyển hóa và thiếu oxy hoặc tăng CO2 máu trước khi dùng thuốc hoặc dùng đồng thời
  • Tránh dùng ở bệnh nhân u tuyến thượng thận, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh >140 nhịp/phút, tăng huyết áp nặng và tăng nhãn áp góc hẹp
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim hoặc nhịp tim nhanh, đau thắt ngực Prinzmetal, rối loạn huyết khối tắc mạch, tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ, tiền sử tắc nghẽn mạch máu, tăng huyết áp, dị ứng với natri metabisulfite, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường
Norepinephrine (noradrenaline)  Khởi đầu:
0,02-1 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch & chỉnh liều để được đáp ứng mong muốn 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (tăng huyết áp, nhịp tim chậm phản xạ, thiếu máu cục bộ ngoại biên có thể nghiêm trọng); Thần kinh trung ương (đau đầu, yếu mệt, chóng mặt, run rẩy, bồn chồn, lo lắng); Hô hấp (khó thở, ngưng thở); Tác dụng khác (da tái nhợt, đổ mồ hôi nhiều, nôn mửa)
  • Có thể xảy ra một vài tác dụng không mong muốn tại chỗ nghiêm trọng và cần tránh tình trạng thoát mạch

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu trước khi dùng thuốc
  • Nên sử dụng tĩnh mạch lớn để truyền tĩnh mạch
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp và theo dõi huyết áp chặt chẽ
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân thiếu oxy hoặc tăng CO2 máu, vì rối loạn nhịp tim dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân này
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân cường giáp
  • Khi ngừng thuốc, giảm liều từ từ và theo dõi bệnh nhân xem huyết áp có giảm quá nhanh hay không
    • Có thể cần truyền thêm dịch tĩnh mạch

Thuốc đối kháng angiotensin II


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Candesartan  Khởi đầu: 4 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng liều sau mỗi 2 tuần để đạt liều mục tiêu
Liều tối đa: 32 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thường nhẹ và thoáng qua: Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tim mạch (hạ huyết áp tư thế đứng liên quan đến liều lượng, có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân bị mất nước); suy thận
  • Các tác dụng hiếm gặp khác: Phát ban, phù mạch, tăng men gan (xét nghiệm chức năng gan); đau cơ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Bệnh nhân bị giảm thể tích (ví dụ: điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể bị hạ huyết áp và nên bắt đầu với liều thấp
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, suy thận hoặc suy gan, hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, tăng aldosteron nguyên phát
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng và ứ mật
  • Kiểm tra huyết áp, chức năng thận và điện giải 1-2 tuần sau mỗi lần tăng liều, sau 3 tháng và sau đó cứ 6 tháng một lần
    • Cần theo dõi thường xuyên hơn ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị rối loạn chức năng thận
Losartan  Khởi đầu: 12,5 mg uống mỗi 24 giờ
Chỉnh liều sau mỗi tuần đến 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg uống mỗi 24 giờ, lên đến
Liều tối đa: 150 mg/ngày
Valsartan  Khởi đầu: 40 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 80-160 mg uống mỗi 12 giờ sau ít nhất mỗi 2 tuần
Liều tối đa: 320 mg/ngày 

Thuốc trị đái tháo đường


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển/vận chuyển liên kết Na-glucose - 2 (SGLT2)
Dapagliflozin1  10 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiết niệu sinh dục (tiểu nhiều, tiểu khó, viêm âm hộ-âm đạo, viêm quy đầu, tăng khả năng nhiễm trùng); Thận (tổn thương thận cấp tính); Huyết học (tăng hematocrit); Tiêu hóa (buồn nôn, táo bón); Tim mạch (hạ huyết áp, giảm thể tích máu); Tác dụng khác (rối loạn lipid máu, tăng creatinine và urê, hạ đường huyết, phát ban, tăng tiết mồ hôi, đau lưng, nhiễm toan ceton do đái tháo đường mà không tăng đường huyết)
  • Rối loạn điện giải (tăng phosphat máu, tăng magiê máu, tăng kali máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và đánh giá định kỳ trong quá trình điều trị
  • Không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng
  • Mặc dù bằng chứng hiện tại cho thấy lợi ích về tim mạch và thận dường như được duy trì ngay cả ở mức eGFR thấp tới 30 mL/phút/1,73 m², các bác sĩ cần nhận ra rằng ở mức độ bệnh thận mạn giai đoạn 3b trở xuống, hiệu quả hạ đường huyết của thuốc ức chế SGLT2 yếu
    • Đảm bảo eGFR khi dùng dapagliflozin là ≥25 mL/phút/1,73 m² trước khi bắt đầu điều trị; không có giới hạn dưới cho empagliflozin
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, NSAID và người bị giảm thể tích máu và suy tim sung huyết
  • Có thể cần giảm liều insulin, sulfonylurea, thuốc kích thích tiết insulin khi sử dụng đồng thời với thuốc ức chế SGLT2
  • Cân nhắc ngừng sử dụng thuốc ức chế SGLT2 trong các trường hợp có thể gây ra nhiễm toan ceton do đái tháo đường, ví dụ như bệnh lý đi kèm, phẫu thuật (tự chọn hoặc cấp cứu), chấn thương, hạn chế carbohydrate nghiêm trọng
Empagliflozin  10 mg uống mỗi 24 giờ
Sotagliflozin  200 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể chỉnh liều đến 400 mg uống mỗi 24 giờ nếu dung nạp 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiết niệu sinh dục (nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm sinh dục); Tác dụng khác (giảm thể tích tuần hoàn, tiêu chảy, hạ đường huyết, chóng mặt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đảm bảo thể tích tuần hoàn bình thường trước khi bắt đầu điều trị; ở bệnh nhân suy tim mất bù, bắt đầu dùng thuốc khi huyết động ổn định
  • Đảm bảo eGFR ≥ 25 mL/phút/1,73 m² trước khi bắt đầu điều trị
  • Nếu có thể, nên ngừng điều trị ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật lớn hoặc các thủ thuật liên quan đến nhịn ăn kéo dài
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 và nhiễm toan ceton do đái tháo đường, giảm thể tích tuần hoàn, nhiễm trùng huyết đường tiết niệu, viêm thận bể thận, hoại thư Fournier, nhiễm nấm sinh dục
  • Có thể cần giảm liều insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin khi sử dụng đồng thời với sotagliflozin
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với metformin. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc chẹn beta


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Carvedilol  Khởi đầu:
3,125 mg uống mỗi 12 giờ x 2 tuần
Nếu dung nạp, tăng đến 6,25 mg uống mỗi 12 giờ x 2 tuần
Nếu dung nạp, tăng đến 12,5 mg uống mỗi 12 giờ x 2 tuần
Nếu dung nạp, tăng đến 25 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa ở bệnh nhân <85 kg: 25 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa ở bệnh nhân ≥85 kg: 50 mg uống mỗi 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (mệt mỏi, trầm cảm, chóng mặt, đau đầu, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ); Tim mạch (suy tim, block tim, lạnh tay chân, liệt dương ở nam giới); Hô hấp (co thắt phế quản ở những bệnh nhân nhạy cảm và cần thận trọng khi sử dụng thuốc chọn lọc beta1 ở những bệnh nhân này); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Chuyển hóa (có thể gây tăng hoặc giảm đường huyết, thay đổi cholesterol và triglyceride huyết thanh)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Bệnh nhân nên được điều trị tối ưu bằng ACEI (trừ trường hợp chống chỉ định) và phải ở trong tình trạng ổn định mà không cần điều trị tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch và không có dấu hiệu giữ nước rõ rệt
  • Liều nên được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân mỗi 2 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân dung nạp được
  • Trong thời gian điều chỉnh liều (tăng hoặc giảm liều), theo dõi bệnh nhân để phát hiện các triệu chứng suy tim, giữ nước, hạ huyết áp, nhịp tim chậm và điều chỉnh ACEI, thuốc lợi tiểu và các thuốc khác khi cần thiết
  • Bệnh nhân cần biết rằng đáp ứng lâm sàng với thuốc chẹn beta có thể mất 2-3 tháng
    • Nếu các triệu chứng không cải thiện, vẫn nên tiếp tục dùng thuốc chẹn beta để giảm nguy cơ các biến cố lâm sàng nghiêm trọng
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị nhịp tim chậm nặng, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3, block xoang nhĩ, hội chứng xoang bệnh lý và suy tim trái không ổn định nặng hoặc suy tim cấp tính, hạ huyết áp, sốc tim, hen suyễn nặng hoặc COPD, giai đoạn muộn của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud, u tuyến thượng thận chưa được điều trị, nhiễm toan chuyển hóa
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị co thắt phế quản, hen suyễn hoặc các bệnh tắc nghẽn đường thở, block nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, trầm cảm, bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại biên, rối loạn chức năng thận hoặc gan, nhiễm độc giáp, bệnh vảy nến và bệnh nhân đang dùng insulin
  • Thuốc chẹn beta có thể che giấu các triệu chứng của cường giáp và hạ đường huyết và có thể làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến
  • Bệnh nhân điều trị dài hạn không nên ngừng thuốc đột ngột; nên ngừng thuốc dần dần trong vòng 1-2 tuần
Metoprolol  12,5-25 mg uống mỗi 24 giờ
Nếu dung nạp, có thể chỉnh liều sau mỗi 2 tuần, lên đến:
Liều tối đa: 200 mg/ngày

Glycoside tim


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Digoxin 62,5-250 mcg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng không mong muốn thường là do ngộ độc hoặc quá liều digoxin, và digoxin thường được dung nạp tốt ở liều khuyến cáo cho bệnh suy tim mạn tính
  • Ngộ độc digoxin: Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng) thường là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc digoxin; các dấu hiệu ngộ độc khác: Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi, đau mặt, yếu cơ, chóng mặt, lú lẫn); Rối loạn thị giác (nhìn mờ, rối loạn màu sắc); Liều gây độc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch (làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền)
  • Hạ kali máu có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin
  • Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Liều được điều chỉnh riêng cho từng cá nhân tùy theo tuổi, cân nặng không mỡ và tình trạng thận; điều chỉnh liều dựa trên độc tính, hiệu quả và nồng độ trong máu
  • Nên sử dụng liều digoxin thấp (62,5 mcg/ngày hoặc 125 mcg cách ngày) ở người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc có khối lượng cơ nạc thấp
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh cơ tim tắc nghẽn trừ khi bị suy tim nặng, ở bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) hoặc có bằng chứng về đường dẫn phụ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị nhịp nhanh thất, block tim hoàn toàn gián đoạn hoặc block nhĩ thất độ 2
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị block tim một phần, rối loạn nút xoang, viêm cơ tim cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim giai đoạn cuối, bệnh phổi nặng, rối loạn chức năng tuyến giáp, ở bệnh nhân đang thực hiện điện chuyển nhịp tim (ngừng sử dụng digoxin 24 giờ trước khi làm thủ thuật) và với các thuốc khác có thể ức chế nút xoang hoặc chức năng nút nhĩ thất (ví dụ: amiodarone hoặc thuốc chẹn beta)
  • Hạ kali máu, tăng canxi máu, hạ magiê máu, thiếu oxy và suy giáp có thể ảnh hưởng đến độ nhạy cảm với digoxin
  • Chỉ cần theo dõi nồng độ digoxin nếu nghi ngờ nhiễm độc
Metildigoxin (methyl digoxin)  100-600 mg uống mỗi 24 giờ

Các thuốc kích thích tim khác ngoại trừ glycoside tim


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Levosimendan  Liều bolus:
6-12 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 10 phút, sau đó là
Truyền tĩnh mạch liên tục:
0,05-0,2 mcg/kg/phút trong 24 giờ
Có thể tăng tốc độ truyền khi bệnh nhân đã ổn định
Ở bệnh nhân có huyết áp tâm thu <100 mmHg, có thể bắt đầu truyền mà không cần liều bolus để tránh hạ huyết áp
Liều được cá thể hóa & thời gian điều trị dựa trên đáp ứng của bệnh nhân
Tác dụng không mong muốn
  • Các tác dụng gặp trong quá trình truyền dịch: Tim mạch (hạ huyết áp); Thần kinh trung ương (đau đầu)
  • Ít gặp hơn: Tim mạch (ngoại tâm thu, rung nhĩ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim)
  • Các tác dụng gặp trong vòng 3 ngày sau khi bắt đầu truyền dịch: Huyết học (giảm Hb); Chuyển hóa (hạ kali máu); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tim mạch (hạ huyết áp, thiếu máu cơ tim, ngoại tâm thu, rung nhĩ, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh thất); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, tắc nghẽn cơ học đáng kể ảnh hưởng đến quá trình đổ đầy hoặc thoát máu tâm thất hoặc cả hai, hạ huyết áp nặng và nhịp tim nhanh, tiền sử xoắn đỉnh
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, bệnh timthiếu máu cục bộ và đang bị thiếu máu, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc rung nhĩ với đáp ứng thất nhanh
  • Theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh nồng độ kali thấp trước khi điều trị
  • Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu trước khi bắt đầu điều trị
  • Theo dõi nhịp tim trong ít nhất 3 ngày sau khi kết thúc truyền dịch hoặc đến khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng (khuyến cáo 5 ngày ở người suy gan nhẹ đến trung bình)

Thuốc giãn mạch trực tiếp


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Natri nitroprusside (Na nitroprusside, nitroprusside)  Khởi đầu:
0,3 mcg/kg/phút
Có thể tăng mỗi lần tối đa 5 mcg/kg/phút
Chỉnh liều tùy theo tác động lên huyết động hoặc sự xuất hiện của đau đầu hoặc buồn nôn
Liều thông thường:

3 mcg/kg/phút
Liều tối đa:
10 mcg/kg/phút
Truyền nhanh hơn 2 mcg/kg/phút sẽ tạo ra lượng cyanide nhanh hơn mức bệnh nhân có thể xử lý
Tác dụng không mong muốn
  • Tác dụng không mong muốn thường do tác dụng hạ huyết áp hoặc do tích tụ quá nhiều cyanide (nhiễm độc thiocyanat)
  • Các tác dụng này có thể giảm khi giảm tốc độ truyền: Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng); Thần kinh trung ương (lo lắng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn); Tim mạch (khó chịu vùng sau xương ức, đánh trống ngực); Tác dụng khác (đổ mồ hôi, co giật cơ)
  • Quá nhiều cyanide có thể dẫn đến: Nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, thở nhanh, rối loạn nhịp tim và nhiễm toan chuyển hóa; tăng methemoglobin máu cũng có thể xảy ra
  • Thiocyanat có thể gây: Ù tai, co đồng tử, tăng phản xạ, lú lẫn, ảo giác và co giật đã được báo cáo
Hướng dẫn đặc biệt
  • Huyết áp, nồng độ oxy tĩnh mạch và cân bằng acid-base cần được theo dõi chặt chẽ
  • Tránh thoát mạch
  • Tránh sử dụng trong trường hợp tăng huyết áp bù trừ
  • Sử dụng thận trọng hoặc không sử dụng ở bệnh nhân suy gan và bệnh nhân có nồng độ cobalamin huyết tương thấp hoặc teo thị giác Leber
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm tuần hoàn não, suy giáp, suy thận, bệnh tim thiếu máu cục bộ và suy giảm chức năng phổi
  • Nếu tiếp tục sử dụng lâu hơn 72 giờ, cần theo dõi nồng độ cyanide trong huyết tương
  • Khi ngừng sử dụng, giảm liều từ từ

Thuốc lợi tiểu


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc đối kháng aldosterone
Eplerenone  Khởi đầu: 25 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều đến 50 mg uống mỗi 24 giờ trong vòng 4 tuần
Liều tối đa: 50 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất điều hòa vận động, rối loạn tâm thần); Tiêu hóa (chuột rút, tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan); Tim mạch (đau thắt ngực); Nội tiết và chuyển hóa (phì đại tuyến vú ở nam giới, rậm lông, rối loạn kinh nguyệt, liệt dương, nhiễm toan nhẹ, hạ natri máu, tăng kali máu, tăng acid uric và tăng BUN thoáng qua); Hô hấp (ho); Ngoài da (phát ban, phù mạch thần kinh)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác minh rằng eGFR ≥30 mL/phút/1,73 m2, creatinine ≤2,5 mg/dL (nam) hoặc ≤2 mg/dL (nữ) và kali huyết thanh ≤5 mEq/L
  • Theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh và chức năng thận 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị, 1 tuần sau khi bắt đầu, ít nhất mỗi tháng trong 3 tháng đầu điều trị, sau đó 3 tháng một lần
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng kali máu, suy thận nặng hoặc bệnh Addison
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị tăng kali máu (ví dụ: đái tháo đường, người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan)
Spironolactone  Khởi đầu: 12,5-25 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 50-100 mg/ngày
Thuốc ức chế carbonic anhydrase 
Acetazolamide  250-375 mg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ hoặc cách ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (dị cảm, buồn ngủ, lú lẫn); Tác dụng khác (mất cảm giác thèm ăn, rối loạn thính giác, rối loạn tiêu hóa, tiểu nhiều, nhiễm toan, cận thị thoáng qua)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có nồng độ natri và/hoặc kali trong huyết thanh thấp, bệnh thận hoặc gan nặng, nhiễm toan tăng clo máu, xơ gan
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn phổi hoặc khí phế thũng, nhiễm toan hô hấp, đái tháo đường, tiền sử sỏi thận, tắc nghẽn đường tiết niệu tiềm ẩn
Thuốc lợi tiểu quai 
Bumetanide  1-2 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong 2 phút
Có thể lặp lại sau 20 phút nếu cần
hoặc
Truyền tĩnh mạch: 2-5 mg trong 500 mL nước muối, truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút
Có thể lặp lại sau 2-3 giờ nếu cần
hoặc
Khởi đầu: 0,5-1 mg uống mỗi 24 giờ
Dùng liều thứ 2 sau 6-8 giờ nếu cần
Có thể dùng liều cao mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Nội tiết và chuyển hóa (hạ magiê máu, hạ natri máu, hạ kali máu và nhiễm kiềm hạ clo máu đặc biệt sau khi dùng liều cao hoặc kéo dài, tăng đường huyết, tiểu đường, tăng acid uric máu và có thể gây bệnh gout)
  • Dấu hiệu mất cân bằng điện giải: Nhức đầu, chuột rút cơ, khô miệng, hạ huyết áp, khát nước, yếu mệt, buồn ngủ, v.v.
  • Các tác dụng khác ít gặp hơn (nhìn mờ, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế đứng, phát ban da và phản ứng quá mẫn, ù tai)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân vô niệu hoặc suy thận do thuốc gây độc thận hoặc gan, hoặc do hôn mê gan
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân thiếu hụt điện giải nghiêm trọng, quá mẫn với sulfonamid và furosemide, bệnh Addison
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có hoặc có nguy cơ mất cân bằng dịch và điện giải, tăng sản tuyến tiền liệt, rối loạn tiểu tiện và bệnh gout
  • Bệnh nhân xơ gan có nhiều khả năng bị hạ kali máu và bệnh nhân suy tim nặng có nhiều khả năng bị hạ natri máu
  • Theo dõi huyết áp, chức năng thận và điện giải của bệnh nhân sau khi bắt đầu điều trị và trong quá trình điều chỉnh liều
Furosemide (frusemide)  Khởi đầu: 20-80 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể chỉnh liều & dùng chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 600 mg/ngày
hoặc
Phù phổi
Khởi đầu: 20-40 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 1-2 phút
Nếu không đáp ứng thích hợp trong 1 giờ, có thể dùng 80 mg truyền tĩnh mạch
Torasemide (torsemide)  10-20 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút
Nếu không đáp ứng thích hợp, có thể lặp lại mỗi 2 giờ & có thể gấp đôi liều
Liều tối đa: 200 mg/ngày
hoặc
5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali 
Amiloride  Bệnh nhân đang dùng ACEI
Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày
Bệnh nhân không dùng ACEI
Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Nội tiết và chuyển hóa (tăng kali máu, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân suy giảm chức năng thận; hạ natri máu đã xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu phối hợp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khát nước); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, yếu sức, chuột rút cơ, dị cảm); Tim mạch (hạ huyết áp tư thế đứng); Ngoài da (phát ban, ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chỉ dùng nếu tình trạng hạ kali máu vẫn tiếp diễn sau khi bắt đầu điều trị bằng ACEI và các thuốc lợi tiểu khác
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng kali máu hoặc suy thận nặng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị tăng kali máu (ví dụ: đái tháo đường, người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan)
  • Sử dụng liều thấp trong 1 tuần và kiểm tra nồng độ kali và creatinine huyết thanh sau 5-7 ngày điều trị, điều chỉnh liều khi cần thiết
    • Tiếp tục kiểm tra lại nồng độ kali và creatinine huyết thanh 5-7 ngày một lần cho đến khi nồng độ kali ổn định
    • Theo dõi điện giải huyết thanh thường xuyên
  • Ngừng sử dụng ít nhất 3 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose
Triamterene  Bệnh nhân đang dùng ACEI
Khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày
Bệnh nhân không dùng ACEI
Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày 
Thiazide & các thuốc lợi tiểu có liên quan 
Bendroflumethiazide  Khởi đầu:
5-10 mg uống mỗi 24 giờ hoặc cách ngày
Liều duy trì:
2,5-10 mg uống 1-3 lần mỗi tuần
Liều tối đa:
20 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp tư thế, huyết khối tĩnh mạch); Nội tiết và chuyển hóa (giảm thể tích tuần hoàn, mất cân bằng điện giải, gout, tăng đường huyết, thay đổi nồng độ lipid); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, ngất xỉu, hoa mắt, dị cảm); Ngoài da (phản ứng quá mẫn, nhạy cảm với ánh sáng); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, ứ mật trong gan); Huyết học (rối loạn tạo máu); Tiết niệu sinh dục (liệt dương); Cơ xương (chuột rút cơ, đau khớp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể gây hạ kali máu, làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và làm nặng thêm đái tháo đường và bệnh gout
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan và thận, bệnh porphyria, đang rối loạn điện giải, xơ gan, suy tim nặng, tăng lipid máu, ngoại tâm thu
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy thận và gan nặng, tăng acid uric máu có triệu chứng, dị ứng sulfonamide, bệnh Addison và hạ kali máu, hạ natri máu, tăng canxi máu kháng trị
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu mất cân bằng dịch và điện giải
Hydrochlorothiazide  Khởi đầu:
25 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì:
25-100 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa:
200 mg/ngày 
Indapamide  Khởi đầu:
1,5-2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 5 mg uống mỗi 24 giờ sau 1 uta62n nếu cần
Liều tối đa:
5 mg/ngày 
Metolazone  Khởi đầu:
2,5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 80 mg/ngày 
Thuốc đối kháng vasopressin 
Tolvaptan  Liều thông thường:
15 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 30 mg uống mỗi 24 giờ sau ít nhất 24 giờ
Đối với bệnh nhân có Na huyết thanh <125 mEq/L hoặc người được xem là không thích hợp giảm nhanh thể tích:
Bắt đầu với 7,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa:
60 mg/ngày 
Thời gian điều trị tối đa: 30 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, táo bón, độc tính gan); Nội tiết (khát nước, tiểu nhiều, tăng đường huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đánh giá nồng độ natri huyết thanh và tình trạng thần kinh, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu và sau khi điều chỉnh liều
  • Theo dõi cẩn thận lượng dịch bệnh nhân đưa vào, lượng nước tiểu, nồng độ natri huyết thanh và sự xuất hiện của các triệu chứng lâm sàng (ví dụ: khát nước, mất nước)
  • Chống chỉ định trong trường hợp cần tăng natri huyết thanh cấp tính, tăng natri máu, ở bệnh nhân không có khả năng tự điều chỉnh cân bằng dịch
  • Ngừng điều trị nếu nồng độ natri huyết thanh tăng trên mức bình thường, nếu có các dấu hiệu và triệu chứng đáng kể của mất nước và giảm thể tích máu
  • Dùng thận trọng trong trường hợp tăng kali máu hoặc dùng thuốc làm tăng kali huyết thanh, dùng đồng thời với dung dịch muối ưu trương

Nitrate (đường tĩnh mạch)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)   Khởi đầu:
5-25 mcg/phút tiêm tĩnh mạch
Có thể tăng liều mỗi lần 5-10 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút nếu cần, để đạt đáp ứng huyết động & lâm sàng
Liều tối đa: 200 mcg/phút
Tác dụng không mong muốn
  • Đường tĩnh mạch (đặc biệt nếu dùng quá nhanh): Có thể gây ra các tác dụng trên tim mạch (hạ huyết áp nặng, khó chịu vùng sau xương ức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt); tiêu hóa (buồn nôn và nôn khan, đau bụng); thần kinh trung ương (lo lắng, bồn chồn, co giật cơ, ngất xỉu, đau đầu); tác dụng khác (đổ mồ hôi); sử dụng kéo dài có liên quan đến chứng methemoglobin máu
Hướng dẫn đặc biệt
  • Khuyến cáo có khoảng thời gian không dùng nitrat ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn bằng nitrat để giảm nguy cơ dung nạp nitrat
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích máu, thiếu máu nặng, suy tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, xuất huyết não hoặc chấn thương đầu, giảm cung lượng tim thứ phát do giảm thể tích máu, nhồi máu cơ tim vùng dưới có liên quan đến thất phải, tăng áp lực nội sọ
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng, hạ thân nhiệt, bệnh mạch máu não, bệnh phổi hoặc tâm phế mạn, sa van hai lá, chèn ép tim, tăng nhãn áp
  • Theo dõi chặt chẽ nhịp tim và huyết áp là cần thiết trong quá trình truyền tĩnh mạch
  • Làm chậm hoặc tạm thời ngừng truyền nếu huyết áp động mạch trung bình giảm xuống dưới 80 mmHg hoặc huyết áp tâm thu giảm xuống dưới 90 mmHg
  • Rút thuốc từ từ ở những bệnh nhân đã được truyền dịch liều cao kéo dài
  • Không dùng cho bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế phosphodiesterase trong vòng 24 giờ qua
  • Chất liệu nhựa dùng để truyền thuốc có thể hấp thụ GTN và liều lượng có thể cần được điều chỉnh cho phù hợp
Isosorbide dinitrate  Khởi đầu:
1 mg/giờ truyền tĩnh mạch tăng đến 10 mg/giờ
Liều tối đa: 20 mg/giờ

Nitrate (đường uống)


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Viên nén đặt dưới lưỡi 400, 500, 600 mcg  400-600 mcg đặt dưới lưỡi mỗi 5 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn
Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, chóng mặt, ngất xỉu, hoa mắt, bồn chồn, lú lẫn); hiếm khi gây tác dụng lên tim mạch (nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực); tiêu hóa (buồn nôn/nôn, són phân, khô miệng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Khuyến cáo có khoảng thời gian không dùng nitrat ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn bằng nitrat để giảm nguy cơ dung nạp nitrat
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích máu, thiếu máu nặng, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng, sa van hai lá, tăng áp lực động mạch, thiếu oxy máu, tăng nhãn áp hoặc hạ thân nhiệt
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc ức chế phosphodiesterase (ví dụ: sildenafil) trong vòng 24 giờ sau khi dùng chế phẩm nitrat

Cơn đau thắt ngực cấp tính

  • Hướng dẫn bệnh nhân ngồi xuống và dùng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau thắt ngực
  • Bệnh nhân cần được biết rằng liều thuốc có thể được lặp lại sau 5-10 phút với tối đa là 3 liều
  • Bệnh nhân nên đến cơ sở y tế cấp cứu nếu cơn đau không thuyên giảm
Thuốc xịt dưới lưỡi 400 mcg/liều  1-2 nhát xịt (400-800 mcg) vào dưới dưỡi, ngậm miệng sau khi xịt
Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút 
Isosorbide dinitrate  Viên nén đặt dưới lưỡi 5 mg, 10 mg  5-10 mc ngậm dưới lưỡi mỗi 2-3 giờ đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn
Viên nén thông thường 10 mg  30-160 mg/ngày uống chia nhiều liều
Liều tối đa: 240 mg/ngày 
Viên nén phóng thích chậm 20 mg  20 mg uống mỗi 12 giờ 
Thuốc xịt miệng 1,25 mg/liều  1-3 nhát xịt (1,25-3,75 mg) vào khoang miệng; chờ 30 giây giữa các lần xịt
Không hít thuốc 

Thuốc giãn mạch ngoại biên & Thuốc hoạt hóa não


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Nesiritide  Liều nạp khởi đầu:
2 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 phút, ngay sau đó là truyền duy trì
Liều duy trì:
0,01 mcg/kg/phút truyền liên tục
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, đau thắt ngực); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, lo lắng, mất ngủ); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị sốc tim (khi dùng làm liệu pháp chính) và hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <90 mmHg)
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ áp lực đổ đầy tim thấp hoặc ở bệnh nhân không phù hợp với thuốc giãn mạch (ví dụ: bệnh cơ tim hạn chế hoặc tắc nghẽn, chèn ép màng ngoài tim, hẹp van tim đáng kể, viêm màng ngoài tim co thắt)
  • Theo dõi huyết áp chặt chẽ trong suốt quá trình truyền thuốc
  • Ngừng hoặc giảm liều nếu xảy ra hạ huyết áp trong quá trình truyền thuốc

Thuốc ức chế phosphodiesterase


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Amrinone (inamrinone)  Khởi đầu:
750 mcg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2-3 phút
Có thể lặp lai sau 30 phút nếu cần
Liều duy trì:
5-10 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Liều tối đa:
10 mg/kg/24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, loạn nhịp tim trên thất, loạn nhịp tim thất, đau ngực, viêm mạch máu); Thần kinh trung ương (đau đầu, run); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Chuyển hóa (hạ kali máu); Hô hấp (co thắt phế quản); Tác dụng khác (sốt, đổi màu móng, quá mẫn, viêm cơ)
  • Gây giảm tiểu cầu phụ thuộc liều
  • Sử dụng lâu dài có thể gây độc cho gan
Hướng dẫn đặc biệt
  • Theo dõi huyết áp, nhịp tim, số lượng tiểu cầu và các xét nghiệm chức năng gan
  • Duy trì cân bằng dịch và điện giải
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân hẹp van tim và nhồi máu cơ tim cấp tính
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn mạch máu chủ hoặc mạch máu phổi nặng, bệnh cơ tim phì đại, cuồng nhĩ hoặc rung nhĩ
Enoximone
Khởi đầu:
0,5-1 mg/kg tiêm bolus tĩnh mạch chậm trong 5-10 phút, sau đó là
Liều duy trì:
5-20 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng & huyết động 
Milrinone  Khởi đầu:
25-75 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch chậm trong 10 phút, sau đó là
Liều duy trì:
0,375-0,75 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Chỉnh liều theo đáp ứng huyết động & lâm sàng
Liều tối đa:
1,13 mcg/kg/ngày

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.