Viêm gan C Đánh giá ban đầu

Cập nhật: 06 January 2026

Biểu hiện lâm sàng

VIÊM GAN CẤP TÍNH

Dấu hiệu và triệu chứng

Phần lớn nhiễm viêm gan cấp tính do virus không có triệu chứng, hoặc có thể gây bệnh không vàng da dễ nhầm với các nhiễm virus khác. Viêm gan A thường gây bệnh nhẹ ở trẻ em, với >80% ca nhiễm không có triệu chứng. Người lớn có nhiều khả năng xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng thường kéo dài <2 tháng, nhưng một số người bệnh có thể nhiễm kéo dài hoặc có thể tái phát bệnh. Viêm gan B, C và D cũng có thể không có triệu chứng. Viêm gan B có triệu chứng sẽ phụ thuộc vào thời điểm và đường lây truyền. Lây truyền dọc từ mẹ sang con hầu như luôn không có triệu chứng. Các đường lây khác có nhiều khả năng gây bệnh có triệu chứng (30% trường hợp lây qua dùng thuốc tiêm tĩnh mạch có vàng da). Viêm gan E thường không có triệu chứng. Người bệnh có triệu chứng thường là thanh thiếu niên lớn tuổi hoặc người trưởng thành trẻ. Đã ghi nhận các biểu hiện ngoài gan (ví dụ hội chứng Guillain-Barré, hội chứng Parsonage-Turner, loạn dưỡng thần kinh đau, viêm thần kinh cánh tay hai bên, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm não, viêm cầu thận tăng sinh màng có hoặc không có cryoglobulin máu, viêm cầu thận màng, viêm tụy cấp, các biểu hiện tự miễn khác [ví dụ viêm cơ tim, viêm khớp, viêm tuyến giáp], giảm tiểu cầu). Một số người bệnh có thể có tình trạng nhân lên dai dẳng của virus viêm gan E (HEV), và người suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh gan mạn tính có nguy cơ nhiễm HEV mạn tính với tình trạng nhiễm virus máu kéo dài (>6 tháng).

Hepatitis C_Initial AssesmentHepatitis C_Initial Assesment


Giai đoạn tiền vàng da

Các triệu chứng toàn thân không đặc hiệu (ví dụ đau cơ, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, uể oải kèm khó chịu vùng hạ sườn phải), thay đổi khứu giác hoặc vị giác, sổ mũi, sợ ánh sáng, đau đầu, ho, tiêu chảy, nước tiểu sẫm màu và hội chứng giống bệnh huyết thanh đã được ghi nhận. Gan to, lách to và hạch to có thể thấy khi khám thực thể.

Giai đoạn vàng da

Vàng da thường xuất hiện sau khi khởi phát sốt hoặc khi cắt sốt.

Viêm gan tối cấp

Xuất hiện các triệu chứng bệnh não gan (ví dụ lú lẫn, buồn ngủ) trong vòng 8 tuần kể từ khi có triệu chứng hoặc trong vòng 2 tuần kể từ khi khởi phát vàng da. Có thể có hạ đường huyết và thời gian prothrombin (PT) kéo dài.

Đường lây truyền của viêm gan

Các đường lây truyền của viêm gan gồm: Viêm gan A, qua đường phân-miệng (ví dụ ăn uống thực phẩm hoặc nước bị nhiễm), tiếp xúc người-người, quan hệ tình dục; viêm gan B, qua đường chu sinh, xuyên da, tình dục, tiếp xúc gần người-người, tức là qua vết trầy xước và vết loét hở; viêm gan C, qua truyền máu, ghép tạng, xuyên da (đặc biệt là dùng thuốc đường tĩnh mạch), tình dục và chu sinh; viêm gan D, qua đường tình dục, xuyên da (đặc biệt là dùng thuốc đường tĩnh mạch), tiếp xúc niêm mạc với máu hoặc dịch cơ thể bị nhiễm (chỉ gặp ở người có viêm gan B vì cần lớp vỏ ngoài của virus B để nhân lên); và viêm gan E, qua đường phân-miệng (ăn uống thực phẩm hoặc nước bị nhiễm), truyền máu ở vùng lưu hành, và lây truyền mẹ-con.

Thời kỳ ủ bệnh

Thời kỳ ủ bệnh của viêm gan như sau: Viêm gan A, 15 đến 50 ngày; viêm gan B, 30 đến 180 ngày; viêm gan C, 14 đến 180 ngày; viêm gan D, 30 đến 180 ngày; và viêm gan E, 15 đến 60 ngày.

Các đặc điểm khác của virus viêm gan

Virus viêm gan B (HBV) chứa acid nucleic DNA trong khi các virus A, C và E có acid nucleic RNA. Virus viêm gan D có RNA không hoàn chỉnh và cần virus B để nhân lên. Virus viêm gan A và E gây dịch. Virus viêm gan B, C và D có thể làm tăng nguy cơ bệnh mạn tính và ác tính ở gan.

Tiền sử

Các điểm quan trọng trong bệnh sử của người bệnh bị nghi ngờ viêm gan do virus gồm tiếp xúc với người vàng da, dùng thuốc tiêm tĩnh mạch, tiền sử truyền máu, phẫu thuật hoặc nhập viện, tiền sử gia đình có bệnh gan mạn tính, nghề nghiệp, nguồn thực phẩm và nước, việc sử dụng thuốc trước đây hoặc hiện tại, sử dụng rượu, bệnh gan mạn tính và/hoặc viêm gan mạn tính không giải thích được, chạy thận nhân tạo dài hạn, nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV), và tiền sử có nhiều bạn tình và/hoặc nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI).