| Thuốc |
Liều dùng |
Lưu ý |
| Kháng thể đơn dòng |
| Atezolizumab |
Phối hợp với bevacizumab:
840 mg truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần hoặc 1.200 mg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần hoặc 1.680 mg truyền tĩnh mạch mỗi 4 tuần đến khi mất lợi ích lâm sàng hoặc không quản lý được độc tính
Bevacizumab 15 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần trước khi dùng atezolizumab khi dùng cùng ngày |
Tác dụng không mong muốn
- tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn); Huyết học (thiếu máu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban, ho, rụng tóc, bệnh thần kinh ngoại biên)
Hướng dẫn đặc biệt
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân viêm gan, rối loạn tuyến giáp, suy tuyến thượng thận, nhược cơ, suy thận hoặc suy gan nặng
- Theo dõi chức năng gan, thận và tuyến giáp trước và trong quá trình điều trị
- Có thể tiếp tục điều trị đơn độc bằng atezolizumab nếu ngừng sử dụng bevacizumab do độc tính không thể chấp nhận được
|
| Bevacizumab |
Phối hợp với atezolizumab:
15 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần sau khi dùng atezolizumab |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (tăng huyết áp, huyết khối thuyên tắc động mạch); Huyết học (xuất huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu); Thần kinh trung ương (hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục, đau, đau đầu); Ngoài da (rụng tóc, viêm da tróc vảy); Tiêu hóa (thủng ruột, xuất huyết, buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Tác dụng khác (nhiễm trùng, protein niệu, hạ kali máu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp; theo dõi huyết áp chặt chẽ
- Không nên dùng trong vòng 28 ngày trước phẫu thuật lớn và chỉ dùng sau khi vết mổ lành hoàn toàn
- Ngừng sử dụng 28 ngày trước phẫu thuật tự chọn, ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư và có biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch
|
| Dostarlimab |
500 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó là 1.000 mg mỗi 6 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng, viêm tụy); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Chuyển hóa (giảm natri, tăng phosphatase kiềm, giảm albumin, tăng transaminase, suy giáp); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Tác dụng khác (viêm phổi vô khuẩn, mệt mỏi, suy nhược, phát ban, ngứa, sốt, ớn lạnh)
Hướng dẫn đặc biệt
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng bất lợi do miễn dịch (viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm gan, rối loạn nội tiết, viêm thận, phát ban, đau khớp)
- Đánh giá các chỉ số hóa học lâm sàng, bao gồm men gan, creatinine và chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
|
| Durvalumab |
Người lớn ≤30 kg: 20 mg/kg truyền tĩnh mạch 1 giờ sau khi dùng tremelimumab vào ngày 1
Tiếp tục 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch đơn trị mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính
Người lớn >30 kg: 1.500 mg truyền tĩnh mạch 1 giờ sau khi dùng tremelimumab vào ngày 1
Tiếp tục 1.500 mg tiêm tĩnh mạch đơn trị mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (viêm gan, viêm đại tràng); Tác dụng khác (viêm phổi vô khuẩn, mệt mỏi, suy nhược, phát ban, các phản ứng dị ứng qua trung gian miễn dịch khác, phản ứng liên quan đến truyền dịch)
Hướng dẫn đặc biệt
- Quan sát để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng liên quan với truyền dịch tremelimumab trong 60 phút trước khi dùng thuốc
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng bất lợi qua trung gian miễn dịch (viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm gan, rối loạn nội tiết, viêm thận, phát ban, đau khớp)
- Đánh giá các chỉ số hóa học lâm sàng, bao gồm men gan, creatinine và chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu và định kỳ trong suốt quá trình điều trị
|
| Nivolumab |
240 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần hoặc
480 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính
Phối hợp với ipilimumab:
1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần, sau đó là ipilimumab 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào cùng ngày, ≥30 sau khi hoàn tất truyền nivolumab x 4 liều |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (viêm đại tràng, đau bụng, táo bón, buồn nôn); Hô hấp (ho, khó thở, viêm phổi); Chuyển hóa (hạ natri máu, tăng AST/lipase, creatinine, tăng đường huyết, rối loạn điện giải); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, chóng mặt); Ngoài da (ngứa, phát ban, khô da, rụng tóc, ban đỏ); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau cơ xương, sốt, suy giáp, cường giáp, tăng huyết áp, phù nề, chán ăn, giảm cân, viêm miệng, rối loạn máu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Không tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus
- Dùng thận trọng ở bệnh suy gan trung bình hoặc nặng
- Theo dõi men gan, creatinine huyết thanh & chức năng tuyến giáp
|
| Pembrolizumab |
200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (buồn nôn, táo bón, chán ăn, tiêu chảy); Hô hấp (ho, viêm phổi vô khuẩn, khó thở, viêm phổi); Ngoài da (ngứa, phát ban, viêm mô tế bào); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau khớp, suy thận, đau)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tạm ngừng điều trị nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây: Viêm phổi vô khuẩn mức độ trung bình, viêm đại tràng do miễn dịch mức độ trung bình hoặc nặng, viêm tuyến yên mức độ trung bình, tăng đường huyết nặng, viêm thận do miễn dịch mức độ trung bình
- Ngừng điều trị nếu xảy ra các biến cố bất lợi đe dọa tính mạng như viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm tuyến yên, cường giáp, viêm thận, phản ứng truyền dịch, tăng men gan nghiêm trọng
- Theo dõi men gan, creatinine huyết thanh, chức năng tuyến giáp và thận
|
| Ramucirumab |
8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần
Có thể giảm thời gian truyền xuống 30 phút nếu dung nạp với lần truyền đầu tiên |
Tác dụng không mong muốn
- Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu); Tiêu hóa (xuất huyết đường tiêu hóa, viêm miệng, tiêu chảy, đau bụng); Tim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng khác (suy nhược, mệt mỏi, protein niệu, phù ngoại biên, chứng đỏ da lòng bàn tay và bàn chân [PPE], viêm niêm mạc, chảy máu cam, giảm albumin máu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Ngừng sử dụng trong trường hợp thủng đường tiêu hóa, hình thành lỗ rò, chảy máu độ 3 hoặc 4, các biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch nghiêm trọng, mức protein niệu >3 g/24 giờ
- Dùng thận trọng trong trường hợp tăng huyết áp, xơ gan nặng
- Theo dõi công thức máu và các thông số đông máu
- Nên tạm ngừng sử dụng ít nhất 4 tuần trước khi phẫu thuật theo kế hoạch
|
| Tremelimumab |
Người lớn ≤30-40 kg: 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là durvalumab 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch
Tiếp tục durvalumab 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch đơn trị mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính
Người lớn >30-40 kg: 300 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó là durvalumab 1.500 mg tiêm tĩnh mạch
Tiếp tục durvalumab 1.500 mg tiêm tĩnh mạch đơn trị mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, tăng men gan); Ngoài da (ngứa, phát ban, viêm da); Nội tiết và chuyển hóa (giảm albumin huyết thanh, canxi và natri, suy giáp, tăng glucose huyết thanh, kali và creatinine); Huyết học (giảm hemoglobin và số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau cơ xương, sốt, hình thành kháng thể trung hòa)
Hướng dẫn đặc biệt
- Quan sát để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng phản ứng do truyền dịch trong 60 phút trước khi dùng durvalumab
- Theo dõi men gan, creatinine huyết thanh và chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu và trước mỗi liều
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu/triệu chứng của phản ứng truyền dịch
|
| Thuốc ức chế protein kinase |
| Cabozantinib |
60 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm xuống 40 mg uống mỗi 24 giờ, sau đó thành 20 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm miệng, táo bón, đau bụng, khó tiêu); Hô hấp (khàn giọng, khó thở, ho, tắc phổi); Ngoài da (rụng tóc, ngứa, hội chứng PPE, phát ban, khô da); Cơ xương (đau ở tứ chi, co thắt cơ, đau khớp); Chuyển hóa (hạ phosphat máu, hạ albumin máu, hạ magiê máu, hạ natri máu, hạ kali máu, tăng kali máu, hạ canxi máu, tăng bilirubin máu); Tác dụng khác (thiếu máu, suy giáp, chán ăn, tăng huyết áp, protein niệu, mệt mỏi, viêm niêm mạc, suy nhược)
Hướng dẫn đặc biệt
- Nên uống khi bụng đói
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị thủng và rò rỉ đường tiêu hóa, huyết khối tĩnh mạch và động mạch, xuất huyết nặng, biến chứng vết thương, tăng huyết áp, hội chứng PPE, protein niệu và hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT, bệnh tim có từ trước, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim, các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, viêm gan và suy thận
- Theo dõi sát bệnh nhân trong 8 tuần đầu điều trị để xác định xem có cần điều chỉnh liều hay không
|
| Entrectinib |
Có dung hợp gen NTRK:
≥12 tuổi và BSA 0,91-1,10 m2:
400 mg uống mỗi 24 giờ
≥12 tuổi và BSA 1,11-1,50 m2:
500 mg uống mỗi 24 giờ
≥12 tuổi và BSA >1,50 m2:
600 mg uống mỗi 24 giờ
Người lớn:
600 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (táo bón, rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (chóng mặt, suy giảm nhận thức); Hô hấp (khó thở, ho); Cơ xương (đau cơ, đau khớp); Tác dụng khác (mệt mỏi, phù nề, rối loạn cảm giác, tăng cân, sốt, rối loạn thị giác)
Hướng dẫn đặc biệt
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết mới khởi phát hoặc nặng hơn, viêm cơ tim, kéo dài khoảng QT, có nguy cơ gãy xương, tăng acid uric máu
- Ngừng điều trị nếu suy tim sung huyết mới khởi phát hoặc nặng hơn, thay đổi thị lực mới xuất hiện hoặc thay đổi ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc có tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương (suy giảm nhận thức, rối loạn tâm trạng, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ)
- Đánh giá phân suất tống máu thất trái, nồng độ acid uric huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị
- Theo dõi chức năng gan 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng
|
| Larotrectinib |
Có dung hợp gen NTRK:
1 tháng-18 tuổi:
100 mg/m2 uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 100 mg/liều
Người lớn:
100 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (mê sảng, khó nói, chóng mặt, rối loạn dáng đi, dị cảm, suy giảm trí nhớ); Tác dụng khác (tăng men gan, thiếu máu, mệt mỏi, ho)
Hướng dẫn đặc biệt
- Nuốt nguyên viên với nước
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, phụ nữ có khả năng mang thai
|
| Lenvatinib |
<60 kg: 8 mg uống mỗi 24 giờ
≥60 kg: 12 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (tăng huyết áp, phù ngoại biên); Tiêu hóa (tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, buồn nôn); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau khớp/đau cơ, xuất huyết, giảm cân, protein niệu, suy giáp, hội chứng PPE, khàn giọng)
Hướng dẫn đặc biệt
- Cần kiểm soát huyết áp trước khi điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị
- Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng rối loạn chức năng tim
|
| Regorafenib |
Bệnh nhân đã điều trị trước đó với sorafenib:
160 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 tuần, sau đó là 1 tuần ngừng điều trị để hoàn thành chu kỳ điều trị 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (tổn thương gan nặng, xuất huyết, thủng đường tiêu hóa, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn và lượng thức ăn nạp vào); Ttim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng khác (đau, suy nhược/mệt mỏi, nhiễm trùng da bàn tay-bàn chân, khàn giọng, rụng tóc)
Hướng dẫn đặc biệt
- Nên uống cùng với thức ăn; uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày với bữa ăn ít chất béo
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mắc hội chứng Gilbert, suy gan nặng, khối u đột biến KRAS, tăng huyết áp, xuất huyết, thiếu máu cơ tim và/hoặc nhồi máu cơ tim, thủng đường tiêu hóa
- Thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị
|
| Repotrectinib |
Khối u đặc có dung hợp gen NTRK:
160 mg uống mỗi 24 giờ x 14 ngày, sau đó tăng đến 160 mg uống mỗi 12 giờ đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, rối loạn vị giác, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn); Tim mạch (phù nề); Nội tiết/chuyển hóa (giảm/tăng glucose huyết thanh, tăng kali huyết thanh và/hoặc natri, tăng cân); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính và/hoặc hemoglobin, tăng INR, kéo dài thời gian prothrombin, giảm bạch cầu lympho); Gan (tăng AST, ALT và/hoặc phosphatase kiềm); Thần kinh trung ương (mất điều hòa vận động, rối loạn chức năng nhận thức, thiếu máu, mất ngôn ngữ, lú lẫn, mê sảng, ảo tưởng, ảo giác, suy giảm ý thức, chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, buồn ngủ, ngủ nhiều, mất ngủ, mệt mỏi, đau đầu); Hô hấp (ho, khó thở, viêm phổi); Tác dụng khác (rối loạn thị giác, đau cơ)
Hướng dẫn đặc biệt
- Theo dõi chức năng gan và creatine phosphokinase 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng; theo dõi nồng độ acid uric huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong suốt quá trình điều trị
- Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thần kinh trung ương và các triệu chứng phổi mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn cho thấy có bệnh phổi kẽ
|
| Selpercatinib |
Khối u có dung hợp gen RET:
<50 kg: 120 mg uống mỗi 12 giờ
≥50 kg: 160 mg uống mỗi 12 giờ
Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc không chấp nhận được độc tính |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (phù nề, tăng huyết áp, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ); Nội tiết và chuyển hóa (giảm albumin huyết thanh, canxi, glucose, magiê và natri, suy giáp, tăng cholesterol huyết thanh, creatinine và kali); Tiêu hóa (đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, khô miệng); Huyết học (giảm hemoglobin, số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu, xuất huyết, giảm bạch cầu lympho); Gan (tăng transaminase huyết thanh, phosphatase kiềm và bilirubin); Hô hấp (ho, khó thở); Tác dụng khác (phát ban da, mệt mỏi, đau đầu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Xác nhận sự hiện diện của dung hợp gen RET trước khi bắt đầu điều trị
- Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát được
- Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng
- Tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xảy ra độc tính gan hoặc tăng huyết áp
- Theo dõi các chỉ số sau:
- Huyết áp lúc ban đầu, sau 1 tuần điều trị và hàng tháng sau đó
- Sự phát triển hoặc trầm trọng thêm các triệu chứng phổi trong quá trình điều trị, đánh giá khoảng QT, điện giải và TSH lúc ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
- Xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị, cứ 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu điều trị, sau đó là hàng tháng
|
| Sorafenib |
400 mg uống mỗi 12 giờ
Nên tiếp tục điều trị miễn là quan sát được lợi ích lâm sàng hoặc đến khi xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, viêm gan do thuốc); Tim mạch (tăng huyết áp/cơn tăng huyết áp cấp tính, nhồi máu cơ tim/thiếu máu cục bộ); Tác dụng khác (mệt mỏi, sụt cân, phát ban/bong tróc da, hội chứng da bàn tay-bàn chân, rụng tóc)
Hướng dẫn đặc biệt
- Nên uống khi bụng đói; có thể uống cùng bữa ăn ít hoặc vừa phải chất béo
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc da, tăng huyết áp, xuất huyết, thiếu máu cơ tim và/hoặc nhồi máu cơ tim, biến chứng lành vết thương, thủng đường tiêu hóa, suy gan và suy thận
- Theo dõi huyết áp thường xuyên
|