Nhiễm virus Herpes simplex Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 05 January 2026

Thuốc kháng virus (Toàn thân)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Aciclovir (acyclovir)  Bệnh HSV sinh dục
Nhiễm trùng nguyên phát: 
200 mg uống 5 lần/ngày trong thời gian thức x 5-10 ngày; có thể tăng đến 400 mg/ngày ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Nhiễm trùng tái phát: 200 mg uống mỗi 6 giờ đến 5 lần/ngày hoặc 400 mg uống mỗi 8-12 giờ x 5 ngày
Điều trị ức chế: 200 mg uống mỗi 6 giờ hoặc 400 mg uống mỗi 12 giờ x 6-12 tháng
Tác dụng không mong muốn
  • Nhìn chung dung nạp tốt
  • Đường uống: Thần kinh trung ương (khó chịu, đau đầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy)
  • Đường tĩnh mạch: Tại chỗ (viêm và viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm); Thận (tăng BUN và creatinine, có thể gây suy thận cấp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Ngoài da (mày đay, ngứa, phát ban); Gan (tăng men gan)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận (điều chỉnh liều theo CrCl), bất thường thần kinh, thiếu oxy nghiêm trọng, bất thường gan hoặc điện giải nghiêm trọng
  • Truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ để tránh kết tủa ở thận; nên tránh tiêm bolus nhanh, duy trì đủ lượng nước
Bệnh HSV môi miệng
Nhiễm trùng nguyên phát:
Trẻ em <2 tuổi: 15 mg/kg uống 5 lần/ngày x 7-10 ngày hoặc 100 mg uống 5 lần/ngày trong thời gian thức x 5-10 ngày
Người lớn & trẻ em >2 tuổi: 200 mg uống 5 lần/ngày trong thời gian thức x 5-10 ngày
Nhiễm trùng tái phát:
200-400 mg uống 5 lần/ngày x 4-5 ngày hoặc đến khi tổn thương lành
Dự phòng nhiễm trùng tái phát do biết nguyên nhân kích thích (như tiếp xúc UV):
400 mg uống mỗi 12 giờ x 4-5 ngày hoặc đến khi tổn thương lành
Nhiễm trùng nặng
Trẻ em <3 tháng: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 10 ngày
Trẻ em 3 tháng-12 tuổi: 250 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 5 ngày
Người lớn: 5-10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 8 giờ x 5-7 ngày hoặc đến khi cải thiện trên lâm sàng, sau đó dùng liệu pháp kháng virus đường uống đến khi hoàn thành ít nhất 10 ngày điều trị tổng cộng
Famciclovir  Bệnh HSV sinh dục
Nhiễm trùng nguyên phát: 250 mg uống mỗi 8 giờ x 5 ngày
Nhiễm trùng tái phát: 1.000 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1, 500 mg uống liều duy nhất vào ngày 2, 250 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 3 & 4 hoặc 125 mg uống mỗi 12 giờ x 5 ngày hoặc 1 g mỗi 12 giờ x 1 ngày
Điều trị ức chế: 250 mg uống mỗi 12 giờ x 6-12 tháng
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (sốt, phát ban da)
  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Giảm liều ở bệnh nhân suy thận
  • Không khuyến cáo ở trẻ em
 
Bệnh HSV môi miệng
Nhiễm trùng nguyên phát: 250 mg uống mỗi 8 giờ x 7-10 ngày
Nhiễm trùng tái phát: 1.500 mg uống liều duy nhất 
Valaciclovir (valacyclovir)  Bệnh HSV sinh dục
Nhiễm trùng nguyên phát: 500-1.000 mg uống mỗi 12 giờ x 5-10 ngày
Nhiễm trùng tái phát: 500 mg uống mỗi 12 giờ x 3-5 ngày
Điều trị ức chế: 500-1.000 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 250-500 mg uống mỗi 12 giờ
Suy giảm miễn dịch: 1.000 mg uống mỗi 12 giờ x ít nhất 5 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Giống với aciclovir

Hướng dẫn đặc biệt

  • Giống với aciclovir
  • Không khuyến cáo ở trẻ em
Bệnh HSV môi miệng  
Nhiễm trùng nguyên phát: 2.000 mg uống mỗi 12 giờ, liều thứ 2 dùng vào 12 giờ sau liều thứ 1 hoặc 250 mg uống mỗi 8 giờ x 7-10 ngày
Nhiễm trùng tái phát: 1-2 g uống mỗi 12-24 giờ x 1 ngày hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ x 3 ngày
Điều trị ức chế: 500 mg uống mỗi 24 giờ
Thuốc kháng virus khác 
Inosine dimepranol acedoben (inosine pranobex, inosiplex, methisoprinol)  Trẻ em: 1,5-2 g uống chia nhiều liều
Người lớn: 3-4 g uống chia nhiều liều hoặc
Người lớn & trẻ em >5 tuổi: 50 mg/kg/ngày uống chia mỗi 6-8 giờ
Nhiễm trùng nặng: 100 mg/kg/ngày uống chia 4-6 liều
Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Buồn nôn/nôn thoáng qua, tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh & nước tiểu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh gout hoặc tăng acid uric máu

Thuốc kháng virus (Tại chỗ)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Aciclovir (acyclovir)1  Thoa kem 5% lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 3-4 giờ x 5-10 ngày Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (cảm giác châm chích thoáng qua, nóng rát, đỏ da, ngứa)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận (điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin), bất thường thần kinh, thiếu oxy nghiêm trọng, bất thường gan hoặc điện giải nghiêm trọng
Penciclovir  Bệnh HSV môi miệng tái phát:
Thoa kem 1% lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 2 giờ trong thời gian thức x 4 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Châm chích thoáng qua, bỏng rát & tê liệt

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bắt đầu khi có dấu hiệu đầu tiên của nhiễm HSV & tiếp tục đến khi lành bệnh
Tromantadine  Bệnh HSV môi miệng:
Thoa kem 1% lên vùng bị ảnh hưởng 3-5 lần/ngày hoặc thường xuyên hơn nếu cần 
Tác dụng không mong muốn
  • Viêm da tiếp xúc

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không dùng khi đã hình thành mụn nước hoặc mụn nước đã vỡ
1 Trên thị trường có phối hợp aciclovir với kẽm oxide. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Chế phẩm dùng cho viêm & loét miệng


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Carbenoxolone Na  Người lớn & trẻ em >3 tuổi: Thoa gel mỗi 6 giờ lên tổn thương Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định trong thai kỳ
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy tim, gan hoặc thận & bệnh nhân đang dùng glycoside digitalis
Chiết xuất máu bê khử protein/polidocanol  Dán miếng dán 3-5 lần/ngày lên tổn thương khô Hướng dẫn đặc biệt
  • Không được sử dụng trong các vết thương sâu đã được khâu kín bằng chỉ phẫu thuật sau đó
  • Sử dụng thận trọng trong trường hợp niêm mạc hoặc vết thương bị nhiễm trùng hoặc ở bệnh nhân mắc các bệnh lý khác
Povidone iodine  Súc miệng với 15-20 mL dung dịch không pha loãng x 30 giây 2-4 lần/ngày khi cần Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị cường giáp hoặc bất kỳ bệnh lý tuyến giáp nào, đang điều trị bằng lithium và người đang điều trị đặc hiệu có sử dụng iốt phóng xạ

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.