Cường cận giáp Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 12 November 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Alfacalcitriol (alfacalcidol, alpha-D3, 1α-hydroxyvit D3 Khởi đầu: 1 mcg tiêm bolus tĩnh mạch trong 30 giây
Liều duy trì: 0,25-1 mcg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (loạn nhịp, tăng huyết áp); Ngoài da (ngứa); Chuyển hóa (giảm ham muốn tình dục, tăng canxi máu, tăng phosphat máu, tăng cholesterol máu, uống nhiều, sụt cân); Tiêu hóa (chán ăn, táo bón, khó tiêu, buồn nôn/nôn, viêm tụy, khô miệng); Niệu sinh dục (tiểu đêm); Thần kinh trung ương (đau đầu, tăng thân nhiệt, buồn ngủ); Gan (tăng xét nghiệm chức năng gan); Mắt (viêm kết mạc, canxi hóa giác mạc, sợ ánh sáng); Hô hấp (chảy nước mũi)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng thức ăn
  • Theo dõi thường xuyên canxi huyết thanh khi điều trị
Calcitriol  Ca huyết thanh bình thường hoặc giảm nhẹ:
0,25 mcg uống cách ngày
Có thể tăng 0,25 mg/ngày sau mỗi 2-4 tuần
Cường cận giáp thứ phát ở bệnh nhân có bệnh thận mạn:
0,25 mcg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 0,5 mcg/ngày
Cường cận giáp thứ phát ở bệnh nhân thẩm phân:
1-2 mcg uống cách ngày
Có thể tăng mỗi lần 0,5-1 mcg sau mỗi 2-4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban da); Chuyển hóa (uống nhiều); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn); Niệu sinh dục (nhiễm trùng đường tiểu); Thần kinh trung ương (đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Theo dõi canxi huyết tương khi điều trị
  • Kiểm soát nồng độ phosphat huyết tương khi điều trị
Paricalcitol  Nồng độ hormone tuyến cận giáp còn nguyên (iPTH) ≤500 pg/mL:
1 mcg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ hoặc
2 mcg uống/tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần
Nồng độ iPTH >500 pg/mL:
2 mcg uống/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ hoặc
4 mcg uống/tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Khó chịu ở bụng, mụn trứng cá, chán ăn, đau cứng ngực, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, tăng canxi máu, giảm canxi máu, phát ban

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Theo dõi nồng độ canxi huyết thanh

Các thuốc khác ảnh hưởng đến chuyển hóa


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cinacalcet  Cường cận giáp nguyên phát:
Chỉnh liều mỗi 2-4 tuần qua các liều tuần tự là 30 mg uống mỗi 12 giờ, 60 mg uống mỗi 12 giờ & 90 mg uống mỗi 6-8 giờ khi cần thiết để bình thường hóa nồng độ canxi huyết thanh
Cường cận giáp thứ phát ở bệnh nhân có bệnh thận mạn đang thẩm phân:
Có thể chỉnh liều mỗi lần tăng 30 mg sau mỗi 2-4 tuần, lên đến 180 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp); Chuyển hóa (giảm canxi máu, tăng canxi máu, mất nước, suy tuyến cận giáp); Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, chán ăn, táo bón); Thần kinh trung ương (đau đầu, dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi); Cơ xương (gãy xương, co thắt cơ, suy yếu, đau cơ); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, khó thở)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn
  • Theo dõi cẩn thận giảm canxi máu

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.