Thuốc kháng gonadotropin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Danazol | 200-800 mg uống mỗi 24 giờ x 3-6 tháng | Tác dụng không mong muốn
|
Hormone kháng giải phóng gonadotropin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Cetrorelix | Để kiểm soát kích thích buồng trứng, phối hợp với gonadotropin: 3 mg tiêm dưới da vào ngày kích thích thứ 7 (khi nồng độ estradiol huyết thanh cho thấy đã có đáp ứng kích thích phù hợp) Nếu không dùng hCG trong vòng 4 ngày sau khi tiêm, tiếp tục tiêm 0,25 mg sau mỗi 96 giờ cho đến khi dùng hCG hoặc 0,25 mg tiêm dưới da vào ngày 5 hoặc buối sáng của ngày 6 & tiếp tục tiêm mỗi ngày đến khi dùng hCG |
Tác dụng không mong muốn
|
| Ganirelix (decapeptide ganirelix tổng hợp) |
Để kiểm soát kích thích buồng trứng, phối hợp với gonadotropin: 0,25 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 5 hoặc ngày 6 sau khi dùng FSH hoặc corifollitropin alfa Kiểm soát tăng kích thích buồng trứng với FSH hoặc corifollitropin alfa có thể bắt đầu vào ngày 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh nguyệt |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc chủ vận thụ thể dopamine
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Bromocriptine | Khởi đầu: 1,25-2,5 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc mỗi 24 giờ lúc đi ngủ Tăng liều chậm, mỗi lần tăng 1,25-2,5 mg/ngày sau mỗi 2-3 ngày Liều duy trì: 2,5-15 mg/ngày, uống chia nhiều liều Liều tối đa: 30 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Cabergoline | Khởi đầu: 0,5 mg uống 1 lần/tuần hoặc 0,25 mg uống 2 lần/tuần Có thể tăng liều chậm, mỗi lần tăng 0,5 mg/tuần sau mỗi tháng Liều duy trì: 0,25-0,5 mg uống 1-2 lần/tuần Liều tối đa: 4,5 mg/tuần Liều >1 mg nên được chia nhỏ |
Estrogen
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Estradiol | 1-2 mg uống theo chu kỳ mỗi 24 giờ hoặc Dạng valerate: 10-20 mg tiêm bắp mỗi 4 tuần hoặc 1 miếng dán dùng mỗi 1-2 tuần |
Tác dụng không mong muốn
|
| Estriol | 0,5-1 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 6-15 của chu kỳ kinh nguyệt | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Gonadotropin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Choriogonadotropin alfa | Để kích thích rụng trứng & ART: 250 mcg tiêm dưới da, dùng 1-2 ngày sau liều cuối cùng của thuốc kích thích nang trứng hoặc hMG |
Tác dụng không mong muốn
|
| Chorionic gonadotropin | Để kích thích rụng trứng hoặc chuẩn bị cho chọc hút nang trứng: 1 mũi tiêm 5.000-10.000 IU tiêm bắp để hoàn thành điều trị với chế phẩm chứa FSH Để hỗ trợ pha hoàng thể: 1.000-5.000 IU tiêm bắp vào ngày thứ 3, 6 & 9 sau khi rụng trứng |
|
| Corifollitropin alfa |
Kích thích ngày 1: Phụ nữ ≤60 kg hoặc ≤36 tuổi: 100 mcg tiêm dưới da liều duy nhất vào đầu giai đoạn nang trứng của chu kỳ kinh nguyệt Phụ nữ >60 kg hoặc >36 tuổi: 150 mcg tiêm dưới da liều duy nhất vào đầu giai đoạn nang trứng của chu kỳ kinh nguyệt Kích thích ngày 5-6: Nên bắt đầu dùng thuốc đối kháng GnRH tùy theo đáp ứng của buồng trứng Kích thích ngày 8: Có thể tiếp tục tiêm FSH mỗi ngày đến khi đạt được tiêu chí kích hoạt noãn bào trưởng thành; có thể dùng 5.000-10.000 IU hCG ngay khi quan sát được có 3 noãn bào ≥17 mm để kích hoạt sự trưởng thành cuối cùng của noãn bào |
|
| Follitropin (FSH người, tái tổ hợp) |
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm phát triển nhiều nang trứng trước khi ART: 150-300 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 2-5 của chu kỳ kinh nguyệt |
|
| Follitropin alfa1 | Để kích hoạt rụng trứng: 75-150 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ Có thể tăng liều mỗi lần 37,5 IU (đến 75 IU) sau mỗi 7-14 ngày đến khi đạt được đáp ứng thích hợp Liều tối đa: 225 IU/ngày Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng 5.000-10.000 IU hCG vào 1-2 ngày sau khi tiêm FSH Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART: 150-225 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 3 hoặc 3 của chu kỳ kinh nguyệt Có thể chỉnh liều dựa trên đáp ứng Liều tối đa: 450 IU/ngày Dùng liều duy nhất hCG 5.000-10.000 IU vào 1-2 ngày sau lần tiêm FSH cuối cùng để kích hoạt sự trưởng thành cuối cùng của noãn bào |
|
| Follitropin beta | Để kích hoạt rụng trứng: 50 IU/ngày tiêm dưới da/tiêm bắp chậm trong 7-14 ngày Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART: 100-225 IU/ngày tiêm dưới da/tiêm bắp trong 4 ngày, sau đó chỉnh liều theo từng cá nhân dựa trên đáp ứng của buồng trứng Liều duy trì: 75-375 IU tiêm dưới da/tiêm bắp trong 6-12 ngày Liều tối đa: 450 IU/ngày |
|
| Follitropin delta | Liều cá thể hóa dựa trên AMH & cân nặng cơ thể AMH huyết thanh* <15 pmol/L (<2,03 ng/mL): 12 mcg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 15-16 pmol/L (2,03-2,3 ng/mL): 0,19 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 17 pmol/L (2,31-2,44 ng/mL): 0,18 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 18 pmol/L (2,45-3,58 ng/mL): 0,17 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 19-20 pmol/L (2,59-2,86 ng/mL): 0,16 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 21-22 pmol/L (2,87-3,14 ng/mL): 0,15 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 23-24 pmol/L (3,15-3,42 ng/mL): 0,14 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 25-27 pmol/L (3,42-3,84 ng/mL): 0,13 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 28-32 pmol/L (3,85-4,54 ng/mL): 0,12 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ 33-39 pmol/L (4,55-5,52 ng/mL): 0,11 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ ≥40 pmol/L (≥5,53 ng/mL): 0,1 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ Liều tối đa: 12 mcg tiêm dưới da mỗi 24 giờ trong 1 chu kỳ điều trị đầu tiên *Theo kết quả hiệu chuẩn dựa trên xét nghiệm hoạt tính, 1 mcg follitropin delta = 15 IU follitropin alfa Bắt đầu dùng vào 2-3 ngày sau kỳ kinh nguyệt & tiếp tục đến khi nang trứng phát triển đến mức thích hợp (quan sát được ≥3 nang 17 mm) Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng liều duy nhất 250 mg rhCG hoặc 5.000 IU hCG |
|
| Lutropin alfa1 (LH người, tái tổ hợp) | Để kích hoạt rụng trứng: 75 IU/ngày tiêm dưới da với 75-150 IU FSH Có thể tăng FSH nếu cần bằng cách tăng mỗi lần 37,5-75 IU sau mỗi 7-14 ngày Thời gian kích thích của bất kỳ chu kỳ nào có thể kéo dài đến 5 tuần đến khi đạt được đáp ứng thích hợp Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng 5.000-10.000 IU hCG vào 1-2 ngày sau khi tiêm LH & FSH để kích hoạt sự rụng trứng |
|
| Menotrophin (gonadotrophin từ phụ nữ mãn kinh có độ tinh khiết cao, HP-MG, menotropin) | Để kích hoạt rụng trứng: 75 IU FSH/75 IU LH - 150 IU FSH/150 IU LH tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ Có thể chỉnh liều dần đến khi đạt được đáp ứng thích hợp Liều tối đa: 225 IU/ngày Để kích hoạt rụng trứng, dùng 5.000-10.000 IU hCG tiêm bắp vào 1-2 ngày sau khi tiêm liều hMG cuối cùng Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART: 75 IU FSH/75 IU LH - 300 IU FSH/300 IU LH tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 2-3 của chu kỳ kinh nguyệt Liều tối đa: 450 IU/ngày Thời gian tối đa: 20 ngày Tiếp tục đến khi đạt được đáp ứng thích hợp. 1-2 ngày sau khi đạt được đáp ứng thích hợp, tiêm 10.000 IU hCG & tiến hành thu nhập noãn bào vào 32-36 giờ sau đó |
|
| Urofollitropin | Để kích hoạt rụng trứng: 75-150 IU/ngày tiêm bắp/tiêm dưới da x 7-12 ngày, sau đó là hCG Liều tối đa: 225 IU/ngày Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART: 150-225 IU tiêm dưới da mỗi 24 giờ trong 5 ngày điều trị đầu tiên Liều tối đa: 450 IU/ngày Khi đạt được đáp ứng thích hợp, tiêm 10.000 IU hCG để cho nang trứng trưởng thành nhằm thu thập noãn |
Chất tương tự hormone giải phóng gonadotropin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Goserelin (goserelin acetate) | 3,6 mg dạng phóng thích chậm tiêm dưới da mỗi 28 ngày để điều hòa giảm hoạt động của tuyến yên | Tác dụng không mong muốn
|
| Triptorelin |
0,1 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt ART: 0,5 mg tiêm dưới da trong 7-10 ngày, sau đó là 0,1 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ hoặc 3,75 mg tiêm dưới da/tiêm bắp liều duy nhất vào ngày 2 hoặc 3 của chu kỳ (giai đoạn nang trứng) hoặc ngày 22 (giai đoạn hoàng thể) Nên bắt đầu dùng gonadotropin sau khi giảm nhạy cảm của tuyến yên, thường khoảng 15 ngày sau khi tiêm |
Progestogen (toàn thân)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Dydrogesterone | 10 mg uống mỗi 24 giờ từ ngày 14-25 của chu kỳ kinh nguyệt Nên duy trì điều trị trong ít nhất 6 chu kỳ liên tiếp |
Tác dụng không mong muốn
|
| Hydroxyprogesterone (hydroxyprogesterone caproate) | 250 mg tiêm bắp vào khoảng 3 ngày sau khi tăng thân nhiệt | |
| Progesterone | 200-300 mg uống chia mỗi 12-24 giờ Có thể tăng đến 600 mg/ngày uống chia mỗi 8 giờ |
Progestogen (âm đạo)
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Progesterone | Gel thoa âm đạo 8% | Thoa 1 lần mỗi 24 giờ, bắt đầu sau ngày ghi nhận rụng trứng hoặc tùy ý vào ngày 18-21 của chu kỳ Khi dùng trong lúc IVF, nên tiếp tục thoa thuốc mỗi ngày trong 1 tháng nếu có bằng chứng xét nghiệm là đã mang thai Thời gian điều trị khuyến cáo: 12 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Vòng đặt âm đạo 400 mg | Để hỗ trợ giai đoạn hoàng thể: 400 mg nhét vào âm đạo hoặc trực tràng mỗi 12-24 giờ Bắt đầu lúc thu nhập noãn bào & tiếp tục trong 38 ngày để xác nhận đã mang thai |
||
| Viên nén, viên nang đặt âm đạo 100 mg Viên nang đặt âm đạo 200 mg |
1 viên nén/viên nang nhét vào âm đạo mỗi 12 giờ, bắt đầu trong vài ngày sau khi rụng trứng Có thể tăng mỗi tuần 100 mg/ngày Liều tối đa: 600 mg/ngày chia thành 3 liều |
Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể androgen
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Clomifene (clomifene citrate, clomiphene) | Giai đoạn 1: 50 mg uống mỗi 24 giờ x 5 ngày, bắt đầu vào hoặc khoảng ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt hoặc bất cứ thời điểm nào nếu vô kinh Nếu không có rụng trứng Giai đoạn 2: 100 mg uống mỗi 24 giờ x 5 ngày Có thể bắt đầu dùng vào 30 ngày sau giai đoạn trước đó Nếu không xảy ra kinh nguyệt do rụng trứng, có thể lặp lại liều thêm 2 chu kỳ Thời gian tối đa: 6 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Tamoxifen | Giai đoạn 1: 10 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 20 mg uống mỗi 24 giờ x 4 ngày vào ngày 2-5 của chu kỳ kinh nguyệt Có thể tăng đến 40 mg/ngày, sau đó 80 mg/ngày cho các giai đoạn tiếp theo nếu không rụng trứng Khi chu kỳ không đều: Bắt đầu giai đoạn 1 vào bất kỳ thời điểm nào và giai đoạn tiếp theo sau đó 45 ngày hoặc Vào ngày 2 của chu kỳ nếu xảy ra kinh nguyệt |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
