Vô sinh Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 22 August 2025

Thuốc kháng gonadotropin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Danazol  200-800 mg uống mỗi 24 giờ x 3-6 tháng Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (mụn trứng cá, da dầu, rậm lông nhẹ, rụng tóc, phát ban); Thần kinh trung ương (lo lắng, đau đầu, chóng mặt, dễ xúc động, đau lưng, co thắt cơ xương); Tác dụng khác (đỏ mặt, giảm kích thước ngực, thay đổi giọng nói, buồn nôn, tăng cân)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, suy thận hoặc suy gan, động kinh, đau đầu migraine
  • Tránh sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, bệnh nhân bị chảy máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán hoặc suy gan nặng

Hormone kháng giải phóng gonadotropin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cetrorelix  Để kiểm soát kích thích buồng trứng, phối hợp với gonadotropin:
3 mg tiêm dưới da vào ngày kích thích thứ 7 (khi nồng độ estradiol huyết thanh cho thấy đã có đáp ứng kích thích phù hợp)
Nếu không dùng hCG trong vòng 4 ngày sau khi tiêm, tiếp tục tiêm 0,25 mg sau mỗi 96 giờ cho đến khi dùng hCG
hoặc
0,25 mg tiêm dưới da vào ngày 5 hoặc buối sáng của ngày 6 & tiếp tục tiêm mỗi ngày đến khi dùng hCG
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu); Nội tiết (hội chứng kích thích quá mức buồng trứng); Tiêu hóa (buồn nôn); Gan (tăng men gan); Tác dụng khác (phản ứng phản vệ, phản ứng tại vị trí tiêm)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, bệnh nhân suy thận và suy gan từ trung bình đến nặng hoặc các bệnh lý dị ứng nghiêm trọng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang bị dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng
  • Vị trí tiêm nên ở vùng bụng dưới, tốt nhất là xung quanh rốn
Ganirelix (decapeptide ganirelix tổng hợp)  Để kiểm soát kích thích buồng trứng, phối hợp với gonadotropin:
0,25 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 5 hoặc ngày 6 sau khi dùng FSH hoặc corifollitropin alfa
Kiểm soát tăng kích thích buồng trứng với FSH hoặc corifollitropin alfa có thể bắt đầu vào ngày 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh nguyệt
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, chướng bụng); Sản khoa (đau vùng chậu, hội chứng kích thích quá mức buồng trứng, thai ngoài tử cung, sảy thai); Tác dụng khác (phản ứng tại vị trí tiêm, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân mang thai, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, hoặc quá mẫn cảm với GnRH hoặc bất kỳ chất tương tự GnRH nào
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc hội chứng kích thích quá mức buồng trứng, phụ nữ cân nặng <50 kg hoặc >90 kg
  • Xác nhận sớm bằng siêu âm rằng thai nhi đang nằm trong tử cung là rất quan trọng

Thuốc chủ vận thụ thể dopamine


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Bromocriptine  Khởi đầu: 1,25-2,5 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc mỗi 24 giờ lúc đi ngủ
Tăng liều chậm, mỗi lần tăng 1,25-2,5 mg/ngày sau mỗi 2-3 ngày
Liều duy trì: 2,5-15 mg/ngày, uống chia nhiều liều
Liều tối đa: 30 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thường liên quan đến liều; Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, ngất xỉu, co giật, rối loạn tâm thần, ảo giác, hoang tưởng, lú lẫn); Tim mạch (hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, co thắt mạch máu ngón tay, chuột rút ở chân, hạ huyết áp kéo dài, rối loạn nhịp tim, đau ngực, viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim, rất hiếm khi tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ); Tác dụng khác (xơ hóa khoang sau phúc mạc, dày màng phổi và tràn dịch màng phổi, nghẹt mũi, khô miệng)
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cabergoline có thể được dung nạp tốt hơn bromocriptine
Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống cùng thức ăn để giảm thiểu buồn nôn
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, rối loạn tâm thần và phụ nữ sau sinh có tiền sử rối loạn tăng huyết áp
Cabergoline  Khởi đầu: 0,5 mg uống 1 lần/tuần hoặc 0,25 mg uống 2 lần/tuần
Có thể tăng liều chậm, mỗi lần tăng 0,5 mg/tuần sau mỗi tháng
Liều duy trì: 0,25-0,5 mg uống 1-2 lần/tuần
Liều tối đa: 4,5 mg/tuần
Liều >1 mg nên được chia nhỏ

Estrogen


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Estradiol  1-2 mg uống theo chu kỳ mỗi 24 giờ hoặc
Dạng valerate: 10-20 mg tiêm bắp mỗi 4 tuần hoặc
1 miếng dán dùng mỗi 1-2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Phụ khoa (ung thư vú, nội mạc tử cung và buồng trứng, tăng sản nội mạc tử cung, chảy máu bất thường và ra máu lấm tấm); Chuyển hóa (tăng nồng độ globulin gắn kết tuyến giáp); Tim mạch (đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch sâu); Tác dụng khác (sa sút trí tuệ)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Miếng dán: Dán lên vùng da sạch, khô ở phần trên mông hoặc bụng dưới
  • Tránh dùng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc hiện đang mắc ung thư vú, rối loạn tim mạch, tăng sản nội mạc tử cung chưa được điều trị, khối u phụ thuộc estrogen, chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn đông máu, đau nửa đầu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng sản nội mạc tử cung, các yếu tố nguy cơ của rối loạn tim mạch, vàng da ứ mật; lupus ban đỏ hệ thống, u mạch máu gan, động kinh, hen suyễn
Estriol  0,5-1 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 6-15 của chu kỳ kinh nguyệt Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chuột rút bụng, đầy hơi, tiêu chảy, thay đổi khẩu vị/cân nặng); Nội tiết (đau vú, vú to, thay đổi ham muốn tình dục); Chuyển hóa (không dung nạp glucose, hạ canxi máu, tăng triglyceride huyết thanh); Tim mạch (phù nề, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch); Thần kinh trung ương (đau đầu, cáu gắt, trầm cảm, lo lắng); Tác dụng khác (phản ứng phản vệ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có khối u phụ thuộc estrogen, chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán, huyết khối
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, động kinh, đau nửa đầu, rối loạn gan nặng, tiền sử rối loạn tăng huyết áp, ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung

Gonadotropin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Choriogonadotropin alfa  Để kích thích rụng trứng & ART:
250 mcg tiêm dưới da, dùng 1-2 ngày sau liều cuối cùng của thuốc kích thích nang trứng hoặc hMG
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu); Ngoài da (mụn trứng cá, phát ban); Nội tiết (kích thích buồng trứng quá mức, chảy máu tử cung); Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, buồn nôn); Tại chỗ (phản ứng tại vị trí tiêm)
    • Các biến cố huyết khối tắc mạch đã được báo cáo có liên quan đến hoặc riêng biệt với hội chứng kích thích quá mức buồng trứng
    • Xẹp phổi, hen suyễn trầm trọng hơn, hội chứng suy hô hấp cấp tính đã được báo cáo sau khi sử dụng follitropin alfa, beta & delta, menotropin hoặc urofollitropin
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mang thai, bệnh nhân có nồng độ FSH cao cho thấy suy sinh dục nguyên phát, bệnh nội tiết không kiểm soát được, chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân, u nang buồng trứng hoặc phì đại buồng trứng, hoặc ở bệnh nhân có khối u buồng trứng, vú, tử cung, vùng dưới đồi hoặc tuyến yên
  • Nên thận trọng khi sử dụng lutropin alfa hoặc menotropin ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
  • Tư vấn cho bệnh nhân về khả năng xảy ra sinh đa thai
Chorionic gonadotropin  Để kích thích rụng trứng hoặc chuẩn bị cho chọc hút nang trứng:
1 mũi tiêm 5.000-10.000 IU tiêm bắp để hoàn thành điều trị với chế phẩm chứa FSH
Để hỗ trợ pha hoàng thể:
1.000-5.000 IU tiêm bắp vào ngày thứ 3, 6 & 9 sau khi rụng trứng
Corifollitropin alfa 
Kích thích ngày 1:
Phụ nữ ≤60 kg hoặc ≤36 tuổi: 100 mcg tiêm dưới da liều duy nhất vào đầu giai đoạn nang trứng của chu kỳ kinh nguyệt
Phụ nữ >60 kg hoặc >36 tuổi: 150 mcg tiêm dưới da liều duy nhất vào đầu giai đoạn nang trứng của chu kỳ kinh nguyệt
Kích thích ngày 5-6:
Nên bắt đầu dùng thuốc đối kháng GnRH tùy theo đáp ứng của buồng trứng
Kích thích ngày 8:
Có thể tiếp tục tiêm FSH mỗi ngày đến khi đạt được tiêu chí kích hoạt noãn bào trưởng thành; có thể dùng 5.000-10.000 IU hCG ngay khi quan sát được có 3 noãn bào ≥17 mm để kích hoạt sự trưởng thành cuối cùng của noãn bào
Follitropin (FSH người, tái tổ hợp)
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm phát triển nhiều nang trứng trước khi ART:
150-300 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 2-5 của chu kỳ kinh nguyệt
Follitropin alfa1  Để kích hoạt rụng trứng:
75-150 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 37,5 IU (đến 75 IU) sau mỗi 7-14 ngày đến khi đạt được đáp ứng thích hợp
Liều tối đa: 225 IU/ngày
Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng 5.000-10.000 IU hCG vào 1-2 ngày sau khi tiêm FSH
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART:
150-225 IU tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 3 hoặc 3 của chu kỳ kinh nguyệt
Có thể chỉnh liều dựa trên đáp ứng
Liều tối đa: 450 IU/ngày
Dùng liều duy nhất hCG 5.000-10.000 IU vào 1-2 ngày sau lần tiêm FSH cuối cùng để kích hoạt sự trưởng thành cuối cùng của noãn bào
Follitropin beta  Để kích hoạt rụng trứng:
50 IU/ngày tiêm dưới da/tiêm bắp chậm trong 7-14 ngày
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART:
100-225 IU/ngày tiêm dưới da/tiêm bắp trong 4 ngày, sau đó chỉnh liều theo từng cá nhân dựa trên đáp ứng của buồng trứng
Liều duy trì: 75-375 IU tiêm dưới da/tiêm bắp trong 6-12 ngày
Liều tối đa: 450 IU/ngày 
Follitropin delta  Liều cá thể hóa dựa trên AMH & cân nặng cơ thể
AMH huyết thanh*
<15 pmol/L (<2,03 ng/mL): 12 mcg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
15-16 pmol/L (2,03-2,3 ng/mL): 0,19 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
17 pmol/L (2,31-2,44 ng/mL): 0,18 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
18 pmol/L (2,45-3,58 ng/mL): 0,17 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
19-20 pmol/L (2,59-2,86 ng/mL): 0,16 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
21-22 pmol/L (2,87-3,14 ng/mL): 0,15 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
23-24 pmol/L (3,15-3,42 ng/mL): 0,14 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
25-27 pmol/L (3,42-3,84 ng/mL): 0,13 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
28-32 pmol/L (3,85-4,54 ng/mL): 0,12 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
33-39 pmol/L (4,55-5,52 ng/mL): 0,11 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
≥40 pmol/L (≥5,53 ng/mL): 0,1 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 12 mcg tiêm dưới da mỗi 24 giờ trong 1 chu kỳ điều trị đầu tiên
*Theo kết quả hiệu chuẩn dựa trên xét nghiệm hoạt tính, 1 mcg follitropin delta = 15 IU follitropin alfa
Bắt đầu dùng vào 2-3 ngày sau kỳ kinh nguyệt & tiếp tục đến khi nang trứng phát triển đến mức thích hợp (quan sát được ≥3 nang 17 mm)
Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng liều duy nhất 250 mg rhCG hoặc 5.000 IU hCG  
Lutropin alfa1 (LH người, tái tổ hợp)  Để kích hoạt rụng trứng:
75 IU/ngày tiêm dưới da với 75-150 IU FSH
Có thể tăng FSH nếu cần bằng cách tăng mỗi lần 37,5-75 IU sau mỗi 7-14 ngày
Thời gian kích thích của bất kỳ chu kỳ nào có thể kéo dài đến 5 tuần đến khi đạt được đáp ứng thích hợp
Khi đạt được đáp ứng thích hợp, dùng 5.000-10.000 IU hCG vào 1-2 ngày sau khi tiêm LH & FSH để kích hoạt sự rụng trứng 
Menotrophin (gonadotrophin từ phụ nữ mãn kinh có độ tinh khiết cao, HP-MG, menotropin)   Để kích hoạt rụng trứng:
75 IU FSH/75 IU LH - 150 IU FSH/150 IU LH tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ
Có thể chỉnh liều dần đến khi đạt được đáp ứng thích hợp
Liều tối đa: 225 IU/ngày
Để kích hoạt rụng trứng, dùng 5.000-10.000 IU hCG tiêm bắp vào 1-2 ngày sau khi tiêm liều hMG cuối cùng
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART:
75 IU FSH/75 IU LH - 300 IU FSH/300 IU LH tiêm dưới da/tiêm bắp mỗi 24 giờ, bắt đầu vào ngày 2-3 của chu kỳ kinh nguyệt
Liều tối đa: 450 IU/ngày
Thời gian tối đa: 20 ngày
Tiếp tục đến khi đạt được đáp ứng thích hợp. 1-2 ngày sau khi đạt được đáp ứng thích hợp, tiêm 10.000 IU hCG & tiến hành thu nhập noãn bào vào 32-36 giờ sau đó
Urofollitropin  Để kích hoạt rụng trứng:
75-150 IU/ngày tiêm bắp/tiêm dưới da x 7-12 ngày, sau đó là hCG
Liều tối đa: 225 IU/ngày
Để kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi ART:
150-225 IU tiêm dưới da mỗi 24 giờ trong 5 ngày điều trị đầu tiên
Liều tối đa: 450 IU/ngày
Khi đạt được đáp ứng thích hợp, tiêm 10.000 IU hCG để cho nang trứng trưởng thành nhằm thu thập noãn
1 Trên thị trường có phối hợp follitropin alfa & lutropin alfa. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Chất tương tự hormone giải phóng gonadotropin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Goserelin (goserelin acetate)  3,6 mg dạng phóng thích chậm tiêm dưới da mỗi 28 ngày để điều hòa giảm hoạt động của tuyến yên Tác dụng không mong muốn
  • Tình trạng thiếu estrogen biểu hiện bằng: chảy máu âm đạo thoáng qua, bốc hỏa, khô âm đạo, giảm ham muốn tình dục, đau vú, mất ngủ, trầm cảm, cáu gắt, mệt mỏi, giảm độ đàn hồi của da, đau đầu, loãng xương sau vài tuần điều trị; tiêu hóa (buồn nôn, khó chịu ở bụng); tác dụng khác (giảm khả năng dung nạp glucose, thay đổi lipid huyết thanh và tác dụng trên gan, phản ứng quá mẫn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chiến lược bổ sung estrogen/progesterone có thể loại bỏ hầu hết các tác dụng không mong muốn này
  • Theo dõi mật độ xương trong quá trình điều trị kéo dài
Triptorelin
0,1 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt
ART:
0,5 mg tiêm dưới da trong  7-10 ngày, sau đó là 0,1 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ hoặc
3,75 mg tiêm dưới da/tiêm bắp liều duy nhất vào ngày 2 hoặc 3 của chu kỳ (giai đoạn nang trứng) hoặc ngày 22 (giai đoạn hoàng thể)
Nên bắt đầu dùng gonadotropin sau khi giảm nhạy cảm của tuyến yên, thường khoảng 15 ngày sau khi tiêm

Progestogen (toàn thân)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dydrogesterone  10 mg uống mỗi 24 giờ từ ngày 14-25 của chu kỳ kinh nguyệt
Nên duy trì điều trị trong ít nhất 6 chu kỳ liên tiếp
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, thay đổi cân nặng/thèm ăn); Thay đổi ở vú (phì đại, tiết sữa, khó chịu); Liên quan đến androgen (mụn trứng cá, trầm cảm, thay đổi ham muốn tình dục, rụng tóc, rậm lông, kinh nguyệt không đều); Tác dụng khác (giữ nước, phù nề, mệt mỏi, thay đổi nồng độ lipid trong máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không nên sử dụng nếu phụ nữ đang mang thai, bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân, hoặc đã biết hoặc nghi ngờ mắc ung thư vú
  • Dùng thận trọng ở phụ nữ bị suy tim mạch hoặc suy thận, đái tháo đường, hen suyễn, động kinh, đau nửa đầu, trầm cảm, ngứa liên quan đến ứ mật, huyết khối tĩnh mạch và ở bệnh nhân mắc các bệnh lý khác có thể trở nặng do phù nề hoặc suy gan
Hydroxyprogesterone (hydroxyprogesterone caproate)  250 mg tiêm bắp vào khoảng 3 ngày sau khi tăng thân nhiệt 
Progesterone  200-300 mg uống chia mỗi 12-24 giờ
Có thể tăng đến 600 mg/ngày uống chia mỗi 8 giờ

Progestogen (âm đạo)


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
 Progesterone Gel thoa âm đạo 8% Thoa 1 lần mỗi 24 giờ, bắt đầu sau ngày ghi nhận rụng trứng hoặc tùy ý vào ngày 18-21 của chu kỳ
Khi dùng trong lúc IVF, nên tiếp tục thoa thuốc mỗi ngày trong 1 tháng nếu có bằng chứng xét nghiệm là đã mang thai
Thời gian điều trị khuyến cáo: 12 chu kỳ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, thay đổi cân nặng/thèm ăn); Tiết niệu sinh dục (đau vùng đáy chậu, tiểu đêm); Thay đổi ở vú (phì đại, đau); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, đau đầu, lo lắng, trầm cảm); Liên quan đến androgen (mụn trứng cá, trầm cảm, thay đổi ham muốn tình dục, rụng tóc, rậm lông, kinh nguyệt không đều); Tác dụng khác (đau khớp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Viên nén đặt âm đạo: Đưa dụng cụ đặt thuốc vào âm đạo ở tư thế ngồi hoặc nằm
  • Không sử dụng nếu phụ nữ đang mang thai, bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân hoặc đã biết hoặc nghi ngờ mắc ung thư vú
  • Dùng thận trọng ở phụ nữ bị suy tim mạch hoặc suy thận, đái tháo đường, hen suyễn, động kinh, đau nửa đầu, trầm cảm, ngứa liên quan đến ứ mật, huyết khối tĩnh mạch sâu và ở bệnh nhân mắc các bệnh lý khác có thể trở nặng do phù nề hoặc suy gan
Vòng đặt âm đạo 400 mg Để hỗ trợ giai đoạn hoàng thể: 400 mg nhét vào âm đạo hoặc trực tràng mỗi 12-24 giờ
Bắt đầu lúc thu nhập noãn bào & tiếp tục trong 38 ngày để xác nhận đã mang thai
Viên nén, viên nang đặt âm đạo 100 mg 
Viên nang đặt âm đạo 200 mg
1 viên nén/viên nang nhét vào âm đạo mỗi 12 giờ, bắt đầu trong vài ngày sau khi rụng trứng
Có thể tăng mỗi tuần 100 mg/ngày
Liều tối đa: 600 mg/ngày chia thành 3 liều 

Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể androgen


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Clomifene (clomifene citrate, clomiphene)  Giai đoạn 1: 50 mg uống mỗi 24 giờ x 5 ngày, bắt đầu vào hoặc khoảng ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt hoặc bất cứ thời điểm nào nếu vô kinh
Nếu không có rụng trứng
Giai đoạn 2: 100 mg uống mỗi 24 giờ x 5 ngày
Có thể bắt đầu dùng vào 30 ngày sau giai đoạn trước đó
Nếu không xảy ra kinh nguyệt do rụng trứng, có thể lặp lại liều thêm 2 chu kỳ
Thời gian tối đa: 6 chu kỳ
Tác dụng không mong muốn
  • Tần suất và mức độ nghiêm trọng có xu hướng phụ thuộc vào liều: Tác dụng lên buồng trứng (phì đại có thể hồi phục, hình thành u nang, hội chứng kích thích quá mức buồng trứng); Nội tiết (cơn đỏ bừng do rối loạn vận mạch, đau vú, chảy máu tử cung bất thường, lạc nội mạc tử cung, tăng cân); Tiêu hóa (đau bụng, đầy hơi); Thần kinh trung ương (co giật, chóng mặt, choáng váng, đau đầu, căng thẳng thần kinh, mệt mỏi, hoa mắt, mất ngủ, trầm cảm); Thị giác (rối loạn thị giác thoáng qua, ví dụ như mờ ảnh sau; hiếm khi đục thủy tinh thể và viêm dây thần kinh thị giác); Tác dụng khác (hiếm khi phản ứng dị ứng và rụng tóc có thể hồi phục)
  • Tăng nguy cơ sinh đa thai, mặc dù hiếm khi nhiều hơn sinh đôi, thai ngoài tử cung
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan, chảy máu tử cung bất thường chưa được chẩn đoán, khối u phụ thuộc hormone, và bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc viêm tắc tĩnh mạch
  • Bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về khả năng đa thai
  • Theo dõi các cơn đau bụng và đau vùng chậu, có thể là dấu hiệu của u nang buồng trứng phì đại
  • Ngừng sử dụng nếu xuất hiện rối loạn thị giác
Tamoxifen  Giai đoạn 1: 10 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 20 mg uống mỗi 24 giờ x 4 ngày vào ngày 2-5 của chu kỳ kinh nguyệt
Có thể tăng đến 40 mg/ngày, sau đó 80 mg/ngày cho các giai đoạn tiếp theo nếu không rụng trứng
Khi chu kỳ không đều:
Bắt đầu giai đoạn 1 vào bất kỳ thời điểm nào và giai đoạn tiếp theo sau đó 45 ngày
hoặc
Vào ngày 2 của chu kỳ nếu xảy ra kinh nguyệt
Tác dụng không mong muốn
  • Nội tiết tố (cơn bốc hỏa, giữ nước, chảy máu và tiết dịch âm đạo, ức chế kinh nguyệt ở một số phụ nữ tiền mãn kinh, ngứa âm hộ); Huyết học (tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch và thuyên tắc phổi, giảm tiểu cầu thoáng qua, giảm bạch cầu); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, lú lẫn, mệt mỏi); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu đường tiêu hóa, tăng men gan); Thị giác (mờ mắt, hiếm khi thay đổi giác mạc, đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc); Ngoài da (da khô, phát ban, viêm mạch máu); Chuyển hóa (tăng triglyceride máu); Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở phụ nữ có tiền sử huyết khối tắc mạch
  • Nên ngừng sử dụng ít nhất 6 tuần trước khi phẫu thuật và trước khi bất động lâu dài và chỉ bắt đầu sử dụng lại khi đã hoàn toàn di chuyển được

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.