Ung thư buồng trứng Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 02 January 2026

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Liệu pháp hormone cho ung thư


Thuốc Liều dùng1 Lưu ý
Tamoxifen  20 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày
Liệu pháp bổ trợ được tiếp tục đến 5 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề, đau ngực, đỏ bừng, tăng huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn, sụt cân, tiêu chảy, đau bụng); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm); Ngoài da (phát ban, rụng tóc); Tác dụng khác (rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa, suy nhược, tiết dịch âm đạo, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng cholesterol máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi
  • Có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung
1 Có nhiều khuyến cáo về liều dùng. Vui lòng tham khảo bác sĩ chuyên khoa để biết lựa chọn điều trị cụ thể.

Hóa trị độc tế bào


Thuốc Liều dùng1 Lưu ý
Altretamine  260 mg/m2/ngày chia 4 liều trong 14 hoặc 21 ngày liên tục của chu kỳ 28 ngày, lên đến 12 chu kỳ Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (ức chế tủy xương, biểu hiện bằng giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, độc tính gan); Thần kinh (độc tính thần kinh trung ương, bệnh thần kinh ngoại biên); Tác dụng khác (rụng tóc, phát ban, ngứa)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống thuốc cùng với thức ăn
  • Nếu số lượng bạch cầu <2.000/mm3, số lượng bạch cầu hạt <1.000/mm3, số lượng tiểu cầu <75.000/mm3, hoặc nếu xảy ra độc tính thần kinh hoặc các triệu chứng đường tiêu hóa không thể dung nạp, cần tạm ngừng điều trị trong ≥14 ngày trước khi bắt đầu lại với liều 200 mg/m2/ngày
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đã từng được điều trị bằng các thuốc ức chế tủy xương khác
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy tủy xương nặng từ trước, độc tính thần kinh nặng, hiện đang được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm MAOI
  • Thực hiện xét nghiệm công thức máu ngoại vi ít nhất mỗi tháng, trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị và khi có chỉ định lâm sàng; theo dõi chức năng thần kinh thường xuyên
Carboplatin  Đơn trị
Chưa điều trị trước đó:
400 mg/m2 truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong 15-60 phút
Đã điều trị trước đó:
360 mg/m2
Liệu pháp phối hợp
Carboplatin:
300 mg/m2
Cyclophosphamide:
600 mg/m2
Truyền tĩnh mạch trong 15-60 phút vào ngày 1 mỗi 4 tuần trong 6 chu kỳ
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu); Chuyển hóa (tăng nồng độ urê và bilirubin trong máu, rối loạn điện giải); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, suy gan); Thần kinh trung ương (độc tính thần kinh trung ương, bệnh thần kinh ngoại biên, độc tính tai); Tim mạch (suy tim, tắc mạch và tai biến mạch máu não có thể xảy ra); Tác dụng phụ (rụng tóc, suy nhược, đau, viêm niêm mạc)
  • Có thể gây tử vong: Ức chế tủy xương, phản ứng phản vệ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cả hai phác đồ đều không được lặp lại cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính đạt ≥2.000 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu đạt ≥100.000/mm3
  •  Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận
Chlorambucil  Đơn trị
0,2 mg/kg/ngày, uống trong 4-6 tuần
Liều duy trì:
0,2 mg/kg/ngày, uống trong 2-4 tuần với 2-6 tuần cách khoảng giữa mỗi đợt 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, độc tính gan); Tác dụng khác (các bệnh ác tính huyết học thứ phát cấp tính; hiếm khi suy tủy xương không hồi phục, phản ứng dị ứng,
    hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, co giật, bệnh thần kinh ngoại biên, xơ phổi kẽ hoặc viêm phổi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, rối loạn co giật, bệnh nhân đã tiêm vaccine sống
  • Theo dõi chặt chẽ số lượng tế bào máu
Cisplatin  Đơn trị:
50-120 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi chu kỳ, dùng liều duy nhất 1 lần mỗi 3-4 tuần
hoặc
15-20 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 5 ngày mỗi 3-4 tuần
Liệu pháp phối hợp với cyclophosphamide:
75-100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi chu kỳ 4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn nặng); Chuyển hóa (hạ magiê máu, hạ canxi máu, tăng acid uric máu); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh ngoại biên, phù gai thị, viêm dây thần kinh thị giác, co giật, độc tính tai)
  • Hiếm khi, tổn thương thận do dùng không đủ nước trong quá trình điều trị, phản ứng phản vệ, bất thường tim mạch
  • Rất hiếm khi suy tủy đe dọa tính mạng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, suy tủy
  • Theo dõi chức năng thận, thần kinh và thính giác
  • Xét nghiệm công thức máu thường xuyên
  • Duy trì đủ lượng nước trước và 24 giờ sau khi dùng thuốc để giảm thiểu độc tính đối với thận
Cyclophosphamid  Phác đồ liều thấp:
2-6 mg/kg uống mỗi tuần, chia nhiều liều
Cũng có thể dùng tiêm tĩnh mạch liều duy nhất
Phác đồ liều trung bình:
10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
Phác đồ liều cao:
20-40 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 10-20 ngày
Liều có thể thay đổi theo tình trạng bệnh, tình trạng bệnh nhân, tình trạng của tủy xương & tùy việc dùng đơn trị hoặc trong phác đồ phối hợp 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, viêm niêm mạc); Thần kinh trung ương (đau đầu); Niệu sinh dục (viêm bàng quang xuất huyết cấp tính hoặc xơ hóa đường tiết niệu); Ngoài da (rụng tóc, phát ban); Huyết học (giảm bạch cầu); Hô hấp (chảy nước mũi, nghẹt mũi); Tác dụng khác (suy giảm khả năng sinh sản, hoại tử ống thận, hội chứng tiết hormone lợi tiểu không phù hợp có thể xảy ra với liều >50 mg/kg)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn về máu, người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược, bệnh nhân đái tháo đường, người bị suy thận hoặc suy gan hoặc đã phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận, và người đã từng được điều trị bằng tia X hoặc các tác nhân gây độc tế bào
  • Theo dõi thường xuyên các chỉ số huyết học và sự hiện diện của hồng cầu trong nước tiểu
  • Duy trì đủ lượng nước và đi tiểu thường xuyên để giảm nguy cơ viêm bàng quang
Cytarabine  0,2-0,8 mg/kg truyền tĩnh mạch 1-2 lần trong 1 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, tắc ruột, viêm miệng); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết, thiếu máu, hồng cầu khổng lồ); Tác dụng khác (sốt, khó chịu, phát ban, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, suy tủy xương và nhiễm trùng biến chứng
  • Theo dõi thường xuyên chức năng thận, gan và tủy xương
Dactinomycin  500 mcg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong tối đa 5 ngày
Đợt thứ 2 co thể dùng sau ít nhất 3 tuần nếu tất cả dấu hiệu độc tính đã biến mất 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (rụng tóc, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, suy tủy xương và nhiễm trùng biến chứng
  • Theo dõi thường xuyên chức năng thận, gan và tủy xương
Docetaxel  100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ một lần mỗi 3 tuần
Liệu pháp phối hợp với carboplatin:
75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (chảy nước mắt kèm hẹp ống lệ); Thần kinh trung ương (dị cảm, rối loạn cảm giác, đau); Ngoài da (rụng tóc, phát ban, ban đỏ, bong tróc da, sốc phản vệ); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm miệng, tiêu chảy); Tim mạch (hạ huyết áp, phù); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (yếu sức, co thắt phế quản, tăng men gan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy tủy xương từ trước kèm số lượng bạch cầu trung tính <1.500 tế bào/mm3, và bệnh nhân bị suy gan nặng
Doxorubicin hydrochloride (pegylated liposomal)  50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 4 tuần, tiếp tục miễn là bệnh không tiến triển & bệnh nhân vẫn dung nạp điều trị  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phản ứng tại chỗ tiêm, rụng tóc, nổi mề đay, phát ban); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm miệng, loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy, chán ăn); Tiết niệu sinh dục (tiểu nhiều lần, tiểu ra máu); Huyết học (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu); Tim mạch (bất thường điện tâm đồ thoáng qua, suy tim sung huyết); Tác dụng khác (thay đổi màu dịch cơ thể, tăng acid uric máu, vô sinh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử suy tủy xương và suy tim mạn tính
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đã từng xạ trị
  • Nên thực hiện đánh giá tim mạch ban đầu (điện tâm đồ, phân suất tống máu thất trái [LVEF]), đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị độc tính tim
Epirubicin  60-90 mg/m2 tiêm tĩnh mạch liều duy nhất trong 3-5 phút mỗi 3 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (thay đổi tri giác, sốt); Ngoài da (phản ứng tại chỗ tiêm, rụng tóc, sốc phản vệ, phát ban); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, chán ăn); Huyết học (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh tim (suy cơ tim nặng, rối loạn nhịp tim nặng và nhồi máu cơ tim gần đây), suy gan nặng và ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ban đầu dưới 1.500 tế bào/mm3
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, rối loạn chức năng gan và thận, và ở bệnh nhân đã từng dùng anthracycline
  • Có thể gây bệnh bạch cầu thứ phát.
Etoposide  Liều thông thường:
50-120 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 5 ngày
hoặc
50 mg/m2 uống mỗi 24 giờ trong 21 ngày mỗi 4 tuần
đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, tiêu chảy, viêm miệng); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh ngoại biên); Tại chỗ (kích ứng, viêm tĩnh mạch huyết khối); Tác dụng khác (phản ứng phản vệ, hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch, rụng tóc có thể hồi phục)
  • Hiếm khi, rối loạn chức năng gan
  • Có thể gây tử vong: Suy tủy nghiêm trọng, đặc trưng bởi giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, độc tính tim, sốc phản vệ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với da
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị suy tủy nặng và suy gan hoặc suy thận nặng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc gan hoặc có nồng độ albumin huyết thanh thấp
  • Theo dõi công thức máu toàn phần trước, trong và sau khi điều trị
Fluorouracil (5-fluorouracil, 5-FU)  15 mg/kg (600 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 2-4 giờ mỗi 24 giờ hoặc
12 mg/kg/ngày (480 mg/m2) tiêm tĩnh mạch chậm x 3 ngày liên tiếp
Có thể dùng 6 mg/kg vào ngày thứ 5, 7 & 9 nếu không có dấu hiệu độc tính
Liều truyền tĩnh mạch tối đa: 1 g/ngày
Liều duy trì:
5-10 mg/kg (200-400 mg/m2) tiêm tĩnh mạch 1 lần/tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tim mạch (đau vùng trước tim, thay đổi thoáng qua trên điện tâm đồ); Ngoài da (rụng tóc, phát ban dạng dát sẩn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có những thay đổi nghiêm trọng về số lượng tế bào máu, suy tủy xương, xuất huyết, kém hấp thu, suy gan và thận nặng, suy giảm chức năng gan và thận, nhiễm trùng nặng, nhiễm herpes zoster, thủy đậu, viêm miệng, loét khoang miệng và đường tiêu hóa, viêm ruột màng giả, di căn gan lan rộng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân sau xạ trị liều cao vào vùng chậu, sau điều trị bằng các chất alkyl hóa và trong trường hợp di căn xương nặng
  • Theo dõi thường xuyên số lượng tế bào máu, chức năng gan và thận
Gemcitabine  Đơn trị:
800-1.250 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 & 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày
Phối hợp với carboplatin:
1.00 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 & 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, phối hợp với carboplatin vào ngày 1, sau đó là nhất quán gemcitabine với AUC 4 mg/mL/phút  
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề); Thần kinh trung ương (đau, sốt, đau đầu); Tiêu hóa (tiêu chảy, liệt ruột, buồn nôn/nôn); Ngoài da (phát ban, rụng tóc, ngứa); Gan (tăng men gan và nồng độ bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (ức chế tủy xương, hội chứng tán huyết urê huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có di căn gan, suy gan hoặc suy thận, hoặc đang điều trị xạ trị đồng thời
Hydroxyurea (hydroxycarbamide)  Liệu pháp ngắt quãng:
80 mg/kg cân nặng cơ thể, uống liều duy nhất vào mỗi ngày thứ 3
Liệu pháp liên tục:
20-30 mg/kg cân nặng cơ thể, uống liều duy nhất mỗi 24 giờ
Điều trị đồng thời với chiếu xạ:
80 mg/kg uống liều duy nhất vào mỗi ngày thứ 3 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, chán ăn); Tác dụng khác (giảm số lượng tế bào máu, rụng tóc, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi
  • Theo dõi số lượng tế bào máu
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy tủy xương, thiếu máu nặng, rối loạn chức năng thận, đã từng điều trị hóa trị hoặc xạ trị
  • Chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú, quá mẫn với hydroxyurea, suy tủy xương rõ
Ifosfamide  8-12 g/m2 tiêm tĩnh mạch chia trong 3-5 ngày hoặc
5-6 g/m2, lên đến tối đa 10 g, truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong 24 giờ
Lặp lại sau 2-4 tuần tùy theo số lượng tế bào máu
Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, giảm số lượng tế bào máu, viêm bàng quang, bệnh não có thể hồi phục, suy giảm miễn dịch
  • Hiếm khi, rối loạn chức năng thận, gan và tim
  • Tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư thứ phát

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và trong 6 tháng tiếp theo
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có di căn não, nhiễm trùng hoặc rối loạn điện giải và những người đã trải qua cắt bỏ một bên thận
Irinotecan  Phối hợp với cisplatin:
65 mg/m2 tiêm tĩnh mạch & cisplatin 30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, lặp lại các chu kỳ 6 tuần, bao gồm 4 tuần điều trị sau đó là 2 tuần nghỉ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng); Thần kinh trung ương (mất ngủ, chóng mặt, suy nhược); Tác dụng khác (ức chế tủy xương, độc tính phổi, rụng tóc, phát ban da, sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và suy gan, có tiền sử rối loạn đông máu; có khả năng gây ung thư, gây đột biến gen, gây suy giảm khả năng sinh sản
Melphalan  0,2 mg/kg cân nặng cơ thể/ngày, uống trong 5 ngày mỗi 4-8 tuần hoặc
1 mg/kg cân nặng cơ thể, tiêm tĩnh mạch mỗi 4 tuần
Liệu pháp phối hợp:
0,3-0,4 mg/kg cân nặng cơ thể tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, quá mẫn, loét da, hoại tử, rụng tóc); rối loạn tiêu hóa, xơ phổi, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương, đau cơ, các triệu chứng giống cúm

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy thận và những người vừa được điều trị bằng xạ trị hoặc thuốc gây độc tế bào
  • Theo dõi số lượng tế bào máu
  • Chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú
Mitoxantrone  14 mg/m2 BSA tiêm tĩnh mạch chậm bắt đầu cho chu kỳ đầu tiên
Có thể lặp lại sau 21 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, táo bón); Tim mạch (giảm LVEF không triệu chứng, thay đổi ECG thoáng qua, rối loạn nhịp tim); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, viêm dây thần kinh, lú lẫn, chuột rút, lo lắng, dị cảm); Huyết học (giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (phản ứng dị ứng, đổi màu xanh tím của củng mạc, nước tiểu hoặc da và móng tay)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử điều trị bằng anthracycline, thay đổi chức năng tim, suy gan hoặc suy thận nặng
  • Theo dõi công thức máu và chức năng gan trước và trong quá trình điều trị
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị suy tủy xương nặng
Paclitaxel  Điều trị ban đầu:
135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó là cisplatin, cách mỗi 3 tuần hoặc
175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó là cisplatin, dùng mỗi 3 tuần
Điều trị hàng thứ 2:
135 mg/m2 truyền tĩnh mạch hoặc 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ một lần mỗi 3 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Dạng gắn albumin: Tim mạch (bất thường điện tâm đồ, phù nề, hạ huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu); Gan (tăng men gan); Tác dụng khác (nhiễm nấm Candida, rối loạn thị giác, bệnh thần kinh cảm giác)
  • Dạng thông thường: Ngoài da (phát ban, rụng tóc, phản ứng tại chỗ tiêm, phản ứng quá mẫn); Tim mạch (phù nề, đỏ bừng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu); Gan (tăng men gan); Tác dụng khác (bệnh thần kinh ngoại biên)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dạng gắn albumin: Chống chỉ định ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ban đầu <1.500 tế bào/mm3; sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
  • Dạng thông thường: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan
Topotecan hydrochloride  1,5 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1-5 của chu kỳ 21 ngày
Tối thiểu: 4 chu kỳ
Giảm bạch cầu trung tính nặng (<25.000 tế bào/mm3): Giảm liều còn 1,25 mg/m2 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, viêm miệng); Tác dụng khác (mệt mỏi, sốt, chán ăn, suy nhược, rụng tóc, nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thường xuyên thực hiện xét nghiệm công thức máu ngoại vi
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tủy xương nặng, số lượng bạch cầu trung tính ban đầu <1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu <100.000/mm3
  •  Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và cho con bú
Trabectedin  Phối hợp với doxorubicin pegylated liposomal:
1,1 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần sau khi dùng doxorubicin pegylated liposomal 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút  
Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng tại chỗ tiêm; Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược, đau khớp); Tác dụng khác (giảm số lượng tế bào máu và albumin máu, tăng creatine phosphokinase máu, ALT & AST, tăng bilirubin máu, khó thở, ho, hạ huyết áp, phù, rụng tóc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu, buồn nôn/nôn, tiêu cơ vân, tăng CPK nghiêm trọng, sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4; vaccine sống giảm độc lực
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân nhiễm trùng nghiêm trọng/không kiểm soát được
Vinorelbine tartrate  25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi tuần hoặc
30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 & 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (dị cảm ngoại biên, độc tính thần kinh, mất phản xạ gân sâu, mệt mỏi); Tiêu hóa (táo bón, liệt ruột, buồn nôn/nôn); Huyết học (ức chế tủy xương, giảm bạch cầu hạt nghiêm trọng, giảm bạch cầu); Gan (tăng AST và bilirubin toàn phần); Tác dụng khác (rụng tóc, phản ứng tại chỗ tiêm, suy yếu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có da bị loét hoặc suy nhược cơ thể
  • Chỉ dùng để truyền tĩnh mạch
1 Có nhiều khuyến cáo về liều dùng. Vui lòng tham khảo bác sĩ chuyên khoa để biết lựa chọn điều trị cụ thể.

Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư


Thuốc Liều dùng1 Lưu ý
Kháng thể đơn dòng
Bevacizumab  Liệu pháp phối hợp:
15 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút một lần mỗi 3 tuần, bổ sung carboplatin & paclitaxel lên đến 6 chu kỳ, sau đó dùng đơn trị trong 15 tháng hoặc đến khi bệnh tiến triển
Bệnh tái phát:
Nhạy với platin: 15 mg/kg truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần, phối hợp với carboplatin & paclitaxel trong 6 chu kỳ & lên đến 8 chu kỳ hoặc, thay thế bằng 15 mg/kg mỗi 3 tuàn, phối hợp với carboplatin & gemcitabin trong 6 chu kỳ & lên đến 10 chu kỳ, sau đó dùng đơn trị đến khi bệnh tiến triển
Kháng với platin: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch một lần mỗi 2 tuần, phối hợp với 1 trong các thuốc sau: paclitaxel, topotecan (dùng mỗi tuần) hoặc doxorubicin pegylated liposomal. Thay thế, 15 mg/kg mỗi 3 tuần, phối hợp với topotecan vào ngày 1-5 mỗi 3 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Chuyển hóa (hạ natri máu, hạ magiê máu); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, đau đầu, chán ăn); Tiêu hóa (thủng đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn/nôn); Hô hấp (xuất huyết phổi/ho ra máu); Tim mạch (thuyên tắc huyết khối động mạch, tăng huyết áp); Tác dụng khác (mệt mỏi, suy nhược)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Ngừng sử dụng ở bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa, chảy máu độ 3 hoặc 4, các biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch (bao gồm đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu cơ tim), tăng huyết áp chưa kiểm soát được
  • Không nên sử dụng ở bệnh nhân bị xuất huyết phổi/ho ra máu gần đây
  • Theo dõi huyết áp; cần kiểm soát tốt tình trạng tăng huyết áp từ trước khi bắt đầu điều trị bằng bevacizumab
Dostarlimab-gxly  Khối u đặc có MSI-H/dMMR, tái phát hoặc tiến xa:
500 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó là 1.000 mg mỗi 6 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng, viêm tụy); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Chuyển hóa (giảm natri, tăng phosphatase kiềm, giảm albumin, tăng transaminase, suy giáp); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Tác dụng khác (viêm phổi vô khuẩn, mệt mỏi, suy nhược, phát ban, ngứa, sốt, ớn lạnh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại (HSCT)
  • Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng không mong muốn do miễn dịch (viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm gan, rối loạn nội tiết, viêm thận, phát ban, đau khớp)
  • Đánh giá các chỉ số hóa học lâm sàng, bao gồm men gan, creatinine và chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki (trastuzumab deruxtecan)  Khối u đặc dương tính với HER2 (ICH 3+ hoặc 2+):
5,4 mg/kg truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy, chán ăn); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (ho, rụng tóc, mệt mỏi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ (ILD) nặng, đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, giảm bạch cầu trung tính nặng bao gồm sốt giảm bạch cầu trung tính, rối loạn tim mạch
  • Theo dõi công thức máu toàn phần và đánh giá LVEF trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi liều & khi có chỉ định lâm sàng
Mirvetuximab soravtansine  Khối u dương tính với FRα, kháng platin:
6 mg/kg cân nặng cơ thể lý tưởng điều chỉnh, truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ mỗi 3 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Nội tiết/chuyển hóa (giảm albumin huyết thanh, bicarbonate, kali và/hoặc natri, tăng canxi huyết thanh); Tiêu hóa (chướng bụng, đau bụng, táo bón, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Huyết học (giảm hemoglobin, bạch cầu trung tính và/hoặc số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên, giảm cảm giác, độc tính thần kinh, dị cảm); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Gan (tăng ALT, AST và/hoặc phosphatase kiềm); Mắt (đục thủy tinh thể, bệnh giác mạc, hội chứng khô mắt, sợ ánh sáng, suy giảm thị lực); Tác dụng khác (tăng creatinin huyết thanh, khó thở)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng nước mắt nhân tạo dự phòng và thuốc nhỏ mắt chứa steroid
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng
  • Ngừng điều trị nếu có viêm phổi vô khuẩn độ 2 dai dẳng hoặc tái phát
  • Khám mắt bao gồm kiểm tra thị lực và soi đèn khe trước khi bắt đầu điều trị và cứ sau mỗi chu kỳ điều trị trong 8 chu kỳ đầu tiên và khi có chỉ định lâm sàng
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phổi vô khuẩn và bệnh thần kinh
Pembrolizumab  Tái phát tiến triển tại chỗ, di căn hoặc MSI-H:
200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc
400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Thời gian tối đa: 2 năm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, táo bón); Hô hấp (khàn giọng, ho); Ngoài da (hội chứng đỏ da lòng bàn tay và bàn chân, phát ban); Tác dụng khác (tăng huyết áp, mệt mỏi, suy nhược, suy giáp, chán ăn, độc tính gan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giáp, đái tháo đường type 1, viêm phổi vô khuẩn/viêm đại tràng/viêm gan/viêm thận/rối loạn nội tiết/phản ứng bất lợi trên da do miễn dịch, suy thận
  • Tạm ngừng điều trị nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây: Viêm phổi vô khuẩn độ 2, viêm đại tràng độ 2 hoặc 3, viêm tuyến yên có triệu chứng, viêm thận độ 2, cường giáp độ 3, AST hoặc ALT >3-5 lần giới hạn trên bình thường (ULN) hoặc bilirubin toàn phần >1,5-3 lần ULN, hoặc bất kỳ phản ứng bất lợi nghiêm trọng hoặc độ 3 nào khác liên quan đến điều trị
  • Ngừng điều trị nếu xảy ra các biến cố bất lợi đe dọa tính mạng: Viêm phổi vô khuẩn độ 3 hoặc 4, viêm thận độ 3 hoặc 4, AST hoặc ALT >5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >3 lần ULN, phản ứng liên quan đến truyền dịch độ 3 hoặc 4, không thể giảm liều corticosteroid xuống ≤10 mg prednisone hoặc tương đương mỗi ngày trong vòng 12 tuần, phản ứng không mong muốn dai dẳng ở mức độ 2 hoặc 3 (ngoại trừ các bệnh lý nội tiết được kiểm soát bằng liệu pháp thay thế hormone) không hồi phục về mức độ 0-1 trong vòng 12 tuần sau liều cuối cùng, hoặc bất kỳ phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hoặc mức độ 3 nào liên quan đến điều trị bị tái phát
Thuốc ức chế protein kinase 
Avutometinib/defactinib  Phối hợp với defactinib
Khối u đặc có dung hợp gen KRAS:
Avutometinib dùng với liều 3,2 mg uống hai lần mỗi tuần (ngày 1 & 4) & defactinib dùng với liều 200 mg uống mỗi 12 giờ vào tuần 1-3 của chu kỳ 4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, viêm da dạng mụn trứng cá, ngứa, da khô); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, viêm miệng, táo bón); Huyết học (giảm hemoglobin, giảm số lượng tế bào lympho, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu); Chuyển hóa (tăng creatine phosphokinase, aspartate aminotransferase, alanine aminotransferase, triglyceride, phosphatase kiềm, bilirubin trong máu); Cơ xương (đau cơ xương); Mắt (rối loạn võng mạc, suy giảm thị lực); Hô hấp (khó thở, ho); Tác dụng khác (mệt mỏi, phù nề, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ bị độc tính ở mắt, bao gồm suy giảm thị lực và rối loạn võng mạc, độc tính da nghiêm trọng, độc tính gan, tiêu cơ vân
  • Thực hiện đánh giá nhãn khoa toàn diện tại thời điểm ban đầu, trước chu kỳ 2, sau mỗi 3 chu kỳ và khi có chỉ định lâm sàng
  • Theo dõi chức năng gan và creatine phosphokinase trước mỗi chu kỳ, vào ngày thứ 15 của 4 chu kỳ đầu tiên và khi có chỉ định lâm sàng
Dabrafenib  Khối u đặc có đột biến BRAF V600E:
150 mg uống mỗi 12 giờ, phối hợp với trametinib đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (bệnh cơ tim, giảm LVEF, tăng huyết áp); Ngoài da (viêm da, phát ban, ban đỏ); Hô hấp (viêm phổi vô khuẩn, bệnh phổi kẽ); Tác dụng khác (viêm thận u hạt, các biến cố về gan, xuất huyết, viêm tụy, tăng đường huyết, ung thư, độc tính đối với mắt, phản ứng sốt nghiêm trọng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống khi bụng đói
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc tăng đường huyết, suy gan từ trung bình đến nặng, suy thận nặng
Entrectinib  Khối u đặc có dung hợp gen NTRK:
600 mg uống mỗi 24 giờ đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón, rối loạn vị giác); Thần kinh trung ương (chóng mặt, suy giảm nhận thức; rối loạn cảm giác); Hô hấp (ho, khó thở); Cơ xương (đau cơ, đau khớp); Tác dụng khác (mệt mỏi, phù nề, tăng cân, sốt, rối loạn thị giác)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đánh giá phân suất tống máu thất trái trước khi bắt đầu điều trị
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, suy thận nặng và suy gan từ trung bình đến nặng
  • Theo dõi chức năng gan 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng hoặc theo chỉ định lâm sàng
  • Theo dõi nồng độ acid uric trong huyết thanh trước và định kỳ trong quá trình điều trị
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết, tăng acid uric máu
Larotrectinib  Khối u đặc có dung hợp gen NTRK:
100 mg uống mỗi 12 giờ đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Tác dụng khác (mệt mỏi, chóng mặt, thiếu máu, tăng ALT & AST, ho)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
  • Theo dõi chức năng gan 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng hoặc theo chỉ định của bác sĩ
Niraparib  300 mg uống mỗi 24 giờ
Điều trị duy trì hàng đầu cho ung thư buồng trứng tiến xa:
<77 kg hoặc số lượng tiểu cầu <150.000/μL: 200 mg uống mỗi 24 giờ
≥77 kg hoặc số lượng tiểu cầu ≥150.000 μL: 300 mg uống mỗi 24 giờ  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (mất ngủ, đau đầu, chóng mặt); Hô hấp (khó thở, ho); Huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu); Tiết niệu sinh dục (suy thận cấp, nhiễm trùng đường tiết niệu); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau cơ xương, chán ăn, phát ban, tăng huyết áp, hạ magiê máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã từng điều trị nhiều lần bằng hóa trị liệu chứa platin, tác nhân gây tổn thương DNA, xạ trị, tiền sử loạn sản tủy xương, tăng huyết áp, suy gan và/hoặc suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo, thể trạng ECOG 2-4, không dung nạp galactose, thiếu men lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose, tuổi cao (≥75 tuổi)
  • Theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần trong tháng đầu tiên, hàng tháng trong 10 tháng tiếp theo, định kỳ sau đó), huyết áp, nhịp tim (hàng tuần trong 2 tháng đầu, hàng tháng trong năm đầu tiên, định kỳ sau đó)
Olaparib  300 mg (hai viên nén 150 mg) uống mỗi 12 giờ
Điều trị duy trì hàng đầu cho ung thư buồng trứng dương tính với HRD:
300 mg uống mỗi 12 giờ, phối hợp với bevacizumab 15 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn vị giác, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm miệng, đau bụng trên); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lympho, tăng thể tích trung bình của hồng cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (tăng creatinine, giảm cảm giác thèm ăn, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bắt đầu điều trị không trễ hơn 8 tuần sau khi hoàn thành liều cuối cùng của phác đồ chứa platin
  • Ngưng điều trị nếu xuất hiện độc tính huyết học nghiêm trọng hoặc phụ thuộc truyền máu, hoặc nếu có các triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn, hoặc bất thường về hình ảnh X-quang; ngừng điều trị nếu xác nhận viêm phổi vô khuẩn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu tủy cấp tính, suy thận từ trung bình đến nặng, suy gan
  • Tránh dùng đồng thời với các chất cảm ứng hoặc ức chế mạnh CYP3A
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị
Repotrectinib  Khối u đặc có dung hợp gen NTRK:
160 mg uống mỗi 24 giờ x 14 ngày, sau đó tăng đến 160 mg uống mỗi 12 giờ đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, rối loạn vị giác, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn); Tim mạch (phù nề); Nội tiết/chuyển hóa (giảm/tăng đường huyết, tăng kali và/hoặc natri huyết thanh, tăng cân); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính và/hoặc hemoglobin, tăng INR, kéo dài thời gian prothrombin, giảm bạch cầu lympho); Gan (tăng AST, ALT và/hoặc phosphatase kiềm); Thần kinh trung ương (mất điều hòa vận động, rối loạn nhận thức, thiếu máu, mất ngôn ngữ, lú lẫn, mê sảng, ảo tưởng, ảo giác, suy giảm ý thức, chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, buồn ngủ, ngủ nhiều, mất ngủ, mệt mỏi, đau đầu); Hô hấp (ho, khó thở, viêm phổi); Tác dụng khác (rối loạn thị giác, đau cơ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Theo dõi chức năng gan và creatine phosphokinase 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng; theo dõi acid uric huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong suốt quá trình điều trị
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thần kinh trung ương và các triệu chứng phổi mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn cho thấy có bệnh phổi kẽ
Rucaparib  600 mg uống mỗi 12 giờ đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chướng bụng, đau bụng, táo bón, rối loạn vị giác, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm); Huyết học (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm số lượng tuyệt đối tế bào lympho, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính); Ngoài da (phát ban); Chuyển hóa (rối loạn lipid máu); Tác dụng khác (suy nhược, tăng creatinin huyết thanh, tăng ALT, AST và phosphatase kiềm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu, hội chứng loạn sản tủy
Selpercatinib  Khối u có dung hợp RET:
<50 kg: 120 mg uống mỗi 12 giờ
≥50 kg: 160 mg uống mỗi 12 giờ
Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề, tăng huyết áp, kéo dài khoảng QT); Tiêu hóa (buồn nôn, khô miệng, đau bụng, táo bón); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, đau đầu); Tác dụng khác (phát ban, tăng AST/ALT)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT, suy gan nặng
  • Theo dõi ALT và AST trước khi bắt đầu điều trị, cứ 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng; theo dõi khoảng QT, điện giải và TSH ban đầu và thường xuyên trong suốt quá trình điều trị
Trametinib  Khối u đặc có đột biến BRAF V600E:
2 mg uống mỗi 24 giờ, phối hợp với dabrafenib, đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (suy tim, rối loạn chức năng thất trái, giảm LVEF, hạ huyết áp/tăng huyết áp); Ngoài da (phát ban, viêm da, ban đỏ); Hô hấp (viêm phổi vô khuẩn, bệnh phổi kẽ); Tác dụng khác (sốt, ớn lạnh, mất nước, tăng men gan, tiêu cơ vân)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống khi bụng đói và nuốt nguyên viên
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc tăng đường huyết, suy giảm chức năng thất trái, tăng huyết áp, nghi ngờ mắc bệnh phổi kẽ, suy gan từ trung bình đến nặng, suy thận nặng
1 Có nhiều khuyến cáo về liều dùng. Vui lòng tham khảo bác sĩ chuyên khoa để biết lựa chọn điều trị cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.