Tăng áp động mạch phổi Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 11 April 2024

Thuốc chẹn kênh canxi


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Benzothiazepine
Diltiazem  60 mg uống mỗi 12 giờ
Liều mục tiêu: 120-360 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 720 mg/ngày
Nên bắt đầu ở liều thấp & chỉnh liều theo dung nạp 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (ức chế chức năng tim, hạ huyết áp, suy tim nặng hơn, phù, đỏ bừng, nhịp tim chậm); Tiêu hóa (táo bón); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng)
  • Diltiazem: phân ly nhĩ thất, block nhĩ thất, nhịp tim chậm & rối loạn chức năng nút xoang
  • Nên tránh dùng dihydropyridine tác dụng ngắn vì chúng có tiềm năng gây biến cố tim mạch bất lợi
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mất bù rõ, mặc dù các dihydropyridine tác dụng chọn lọc trên mạch máu (như amlodipine) được dung nạp bởi bệnh nhân có giảm phân suất tống máu thất trái
  • Chống chỉ định thuốc đối kháng canxi điều hòa nhịp tim ở bệnh nhân có nhịp tim chậm, rối loạn chức năng nút xoang và block nút nhĩ thất
Dihydropyridine 
Amlodipine  5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều mục tiêu: 15-30 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng liều theo dung nạp
Liều tối đa: 30 mg/ngày 
Nifedipine  10 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 30 mg uống mỗi 24 giờ
Liều mục tiêu: Lên đến 120-240 mg/ngày, uống hoặc 20-60 mg uống mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 240 mg/ngày
Nên bắt đầu ở liều thấp & chỉnh liều theo dung nạp

Các thuốc khác trị tăng huyết áp


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc ức chế tín hiệu activin 
Sotatercept-csrk  0,3 mg/kg/liều, tiêm dưới da mỗi 3 tuần
Có thể tăng đến 0,7 mg/kg/liều, tiêm dưới da mỗi 3 tuần nếu số lượng Hb & tiểu cầu chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng); Huyết học (tăng hồng cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu); Tác dụng khác (chảy máu cam, phát ban, giãn mao mạch, tiêu chảy, ban đỏ, vô sinh)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng nếu bệnh nhân đang bị xuất huyết nặng
  • Theo dõi số lượng Hb & tiểu cầu trước mỗi liều trong 5 liều đầu tiên hoặc lâu hơn nếu các giá trị không ổn định, & định kỳ sau đó để xác định có cần chỉnh liều hay không
  • Tư vấn cho phụ nữ có khả năng mang thai về nguy cơ cho bào thai & hướng dẫn sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả
Thuốc đối kháng thụ thể endothelin 
Ambrisentan  5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Điều trị phối hợp với tadalafil:
10 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi, ngất); Tim mạch (đỏ bừng, hạ huyết áp, đánh trống ngực, phù); Tác dụng khác (viêm mũi họng, bất thường chức năng gan, rối loạn tiêu hóa, ngứa, thiếu máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân suy chức năng gan trung bình-nặng
  • Kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị & mỗi tháng sau đó
  • Đo Hb sau 1 & 3 tháng điều trị & mỗi 3 tháng sau đó
  • Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên dùng biện pháp ngừa thai thích hợp
 
Bosentan  <40 kg
Liều khởi đầu & duy trì:
62,5 mg uống mỗi 12 giờ
≥40 kg
Khởi đầu: 62,5 mg uống mỗi 12 giờ x 4 tuần
Liều duy trì: 125 mg uống mỗi 12 giờ 
Macitentan  10 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm họng, nhiễm cúm, sung huyết mũi); Tim mạch (hạ huyết áp, ứ dịch, phù); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (đau đầu, nhiễm trùng đường tiểu, tăng aminotransferase)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân suy gan nặng, giá trị ban đầu của aminotransferase gan >3x giới hạn trên của mức bình thường, thiếu máu nặng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân thiếu máu nặng, tắc tĩnh mạch phổi, suy thận trung bình-nặng, suy gan trung bình; đo enzyme gan ban đầu
  • Theo dõi nồng độ Hb, enzyme gan, huyết áp
  • Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên dùng biện pháp ngừa thai thích hợp
Thuốc ức chế phosphodiesterase 
Sildenafil  5 mg hoặc 20 mg uống mỗi 8 giờ
Có thể tăng liều đến 40-80 mg uống mỗi 8 giờ nếu dung nạp hoặc
2,5 mg hoặc 10 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, chóng mặt); Tim mạch (đỏ bừng, ứ dịch); Tiêu hóa (kích ứng dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy, chướng bụng); Thị giác (rối loạn thị giác như rối loạn tạm thời nhận biết màu sắc, nhìn mờ); Cơ xương (đau cơ, đau lưng); Hô hấp (sung huyết mũi, chảy máu cam); Tác dụng khác (bất ngờ mất hoặc giảm thính giác, cương cứng kéo dài, thiếu máu, rụng tóc, ban đỏ, chảy mồ hôi ban đêm, sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng nước bưởi chùm
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đang dùng hoặc dùng gián đoạn bất kỳ dạng nào của nitrate hữu cơ, rối loạn tim mạch nặng (như đau thắt ngực không ổn định, suy tim), tiền sử gần đây bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, suy gan nặng, đã biết có rối loạn thoái hóa võng mạc, mất thị giác ở một mắt vì bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ tiền phòng không do viêm động mạch, hạ huyết áp (huyết áp <90/50 mmHg)
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (ví dụ: gập góc, xơ hóa thể hang hoặc bệnh Peyronie) hoặc ở bệnh nhân có tình trạng khiến dễ bị cương cứng kéo dài (như thiếu máu tế bào hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu), rối loạn chảy máu, suy gan nhẹ đến trung bình, suy thận nặng, hạ huyết áp, tăng huyết áp chưa được kiểm soát, tắc nghẽn đường ra thất trái (như hẹp động mạch chủ), loạn nhịp đe dọa tính mạng, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng
  • Ngừng thuốc đột ngột có thể gây khởi phát tăng áp động mạch phổi
Tadalafil  40 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, ngất, choáng váng); Tiêu hóa (trào ngược dạ dày-thực quản, khó tiêu, buồn nôn/nôn); Tim mạch (đỏ bừng, hạ huyết áp, đau thắt ngực, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh); Cơ xương (đau lưng, đau cơ, đau chi); Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp, sung huyết mũi, khó thở, chảy máu cam); Tác dụng khác (mất thính giác đột ngột, tiểu máu, nhìn mở hoặc mất thị giác đột ngột)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày, đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực khi quan hệ tình dục, suy tim NYHA độ ≥2 trong vòng 6 tháng, loạn nhịp chưa được kiểm soát, hạ huyết áp (<90/50 mmHg) hoặc tăng huyết áp chưa được kiểm soát, đột quỵ trong vòng 6 tháng, mất thị giác ở một mắt vì bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ tiền phòng không do viêm động mạch & người đang dùng nitrate
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, rối loạn huyết học, không dung nạp galactose, & người đang dùng thuốc trị tăng huyết áp & thuốc chẹn alpha
Thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan 
Riociguat  Khởi đầu: 1 mg uống mỗi 8 giờ x 2 tuần
Tăng mỗi lần 0,5 mg sau mỗi 2 tuần, đến tối đa 2,5 mg uống mỗi 8 giờ nếu huyết áp ≥95 mmHg & không có dấu hiệu và triệu chứng của hạ huyết áp
Liều tối đa: 7,5 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó tiêu, tiêu chảy, GERD, viêm dạ dày, khó nuốt, đau bụng & dạ dày-ruột, táo bón, chướng bụng); Thần kinh trung ương (choáng váng, đau đầu); Tim mạch (đánh trống ngực, hạ huyết áp, phù ngoại biên); Hô hấp (ho ra máu, chảy máu cam, sung huyết mũi); Tác dụng khác (thiếu máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng đồng thời hoặc gián đoạn thuốc ức chế PDE5, nitrate hoặc oxid nitric, hạ huyết áp (<95 mmHg), suy gan nặng, bệnh tắc tĩnh mạch phổi
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp, hạ huyết áp lúc nghỉ, giảm thể tích, tắc nghẽn nặng đường ra thất trái, rối loạn thần kinh tự chủ, suy trung bình thận hoặc gan
  • Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên dùng biện pháp ngừa thai thích hợp

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu ngoại trừ heparin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Beraprost  60 mcg/ngày, uống chia mỗi 8 giờ
Có thể tăng dần liều, nếu cần, lên đến 180 mcg/ngày, uống chia mỗi 6-8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng); Tim mạch (nóng đỏ bừng); Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa); Tác dụng khác (dễ chảy máu, tăng men gan, triglyceride & bilirubin)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông, chống kết tập tiểu cầu hoặc tiêu sợi huyết, phụ nữ trong thời gian kinh nguyệt, người có cơ địa hoặc dễ bị chảy máu
Epoprostenol  Khởi đầu
Người lớn: 2 ng/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
Tăng mỗi lần 2 ng/kg/phút sau mỗi 15 phút hoặc lâu hơn đến khi đạt được lợi ích huyết động tối đa/tác dụng gây giới hạn liều
Truyền với tốc độ 4 ng/kg/phút thấp hơn tốc độ truyền tối đa dung nạp được
Nếu tốc độ tối đa <5 ng/kg/phút, tốc độ khởi đầu nên bằng một nửa tốc độ tối đa
Trẻ em: 2 ng/kg/phút đường tĩnh mạch
Có thể tăng đến 4 ng/kg/phút nếu cần
Liều duy trì
Người lớn: Điều chỉnh mỗi lần 1-2 ng/kg/phút, đường tĩnh mạch sau mỗi ≥15 phút dựa trên đáp ứng
Có thể điều chỉnh liều mỗi lần 1-2 ng/kg/phút đường tĩnh mạch sau mỗi 15 phút hoặc lâu hơn nếu triệu chứng tái phát hoặc xuất hiện phản ứng bất lợi
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, xanh xao, đỏ bừng, đau ngực); Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, khô miệng): Thần kinh trung ương (đau đầu, lo âu, ngầy ngật); Hô hấp (phù phổi); Cơ xương (đau cơ, đau hàm, run); Tác dụng khác (phản ứng tại vị trí tiêm, mệt mỏi, tăng đường huyết, triệu chứng giống cúm, xanh xao, đổ mồ hôi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân suy tim sung huyết vì rối loạn chức năng tâm thu thất trái nặng & ở người bị phù phổi trong khi chỉnh liều
  • Truyền tĩnh mạch liên lục qua catheter tĩnh mạch trung tâm với bơm truyền dịch di động; trong lúc chỉnh liều, có thể dùng đường truyền ngoại biên
  • Tránh để thoát mạch
  • Nên tránh ngưng thuốc đột ngột hoặc giảm một lượng lớn epoprostenol do nguy cơ tăng áp phổi dội ngược
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có cơ địa chảy máu hoặc bệnh động mạch vành
  • Cần theo dõi tình trạng huyết học & tim mạch
 
Iloprost  2,5-5 mcg/liều, 6-9 lần/ngày, dùng đường hít
Liều tối đa: 45 mcg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất, đánh trống ngực); Thần kinh trung ương (đau đầu, mất ngủ); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Thần kinh cơ (cứng hàm, đau lưng, chuột rút cơ, đau hàm); Hô hấp (ho, triệu chứng giống cúm); Gan (tăng xét nghiệm chức năng gan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng máy phun khí dung phản lực, thời gian của mỗi lần hít là khoảng 15 phút & có thể dùng máy phun khí dung siêu âm với thời gian là 5 phút
  • Tránh dùng ở bệnh nhân hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <85 mmHg)
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tình trạng hoặc dùng thuốc làm tăng nguy cơ ngất, dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, đang chảy máu hoặc tăng nguy cơ chảy máu
  • Ngưng điều trị nếu xảy ra phù phổi trong lúc dùng thuốc
  • Nên tránh ngưng thuốc đột ngột hoặc giảm một lượng lớn thuốc do nguy cơ tăng áp phổi dội ngược
  • Giảm liều ở bệnh nhân suy gan & thận
Selexipag  Khởi đầu: 200 mcg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 200 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi 1 tuần, đến liều tối đa dung nạp được
Liều tối đa: 1.600 mcg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (kích ứng tiêu hóa, giảm ngon miệng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng); Hô hấp (viêm mũi họng, sung huyết mũi, phù phổi); Cơ xương (đau cơ, đau khớp, đau hàm, đau các chi); Tim mạch (hạ huyết áp, đỏ bừng); Ngoài da (phát ban, cảm giác bỏng rát, ban đỏ); Chuyển hóa/nội tiết (cường giáp, giảm cân, giảm hormone kích thích tuyến giáp); Tác dụng khác (giảm Hb, thiếu máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C); bệnh động mạch vành nặng, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng; suy tim mất bù không cần theo dõi y khoa chặt chẽ; biến cố mạch máu não trong vòng 3 tháng qua, loạn nhịp nặng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận, đang lọc máu, hạ huyết áp; giảm thể tích; tắc nghẽn thất trái nặng, rối loạn thần kinh tự chủ; bệnh phổi tắc nghẽn hoặc bệnh phổi hạn chế nặng
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên dùng biện pháp ngừa thai thích hợp
Treprostinil  Khởi đầu: 1,25 ng/kg/phút truyền liên tục dưới da hoặc truyền liên tục qua catheter tĩnh mạch trung tâm
Có thể giảm còn 0,625 ng/kg/phút nếu xảy ra tác dụng không mong muốn hoặc không dung nạp liều
Tốc độ truyền có thể tăng lên dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng đến 1,25 ng/kg/phút sau mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên
Sau đó tăng lên đến 2,5 ng/kg/phút sau mỗi tuần
Liều mục tiêu: 40-80 ng/kg/phút hoặc
18-54 mcg (3-9 liều hít) mỗi 6 giờ hoặc
0,25 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 0,125 mg uống mỗi 8 giờ
Tăng mỗi lần 0,125 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 0,25 mg hoặc 0,5 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi 3-4 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (giãn mạch, phù, hạ huyết áp, đỏ bừng); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng); Ngoài da (phát ban, ngứa); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn)
  • Tác dụng tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm có thể cải thiện sau vài tháng điều trị; phản ứng tại vị trí truyền thuốc

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận
  • Ngừng đột ngột hoặc giảm lượng lớn thuốc có thể làm triệu chứng tăng áp phổi nặng hơn

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.