Thuốc chẹn kênh canxi
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Benzothiazepine | ||
|---|---|---|
| Diltiazem | 60 mg uống mỗi 12 giờ Liều mục tiêu: 120-360 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 720 mg/ngày Nên bắt đầu ở liều thấp & chỉnh liều theo dung nạp |
Tác dụng không mong muốn
|
| Dihydropyridine | ||
| Amlodipine | 5 mg uống mỗi 24 giờ Liều mục tiêu: 15-30 mg uống mỗi 24 giờ Tăng liều theo dung nạp Liều tối đa: 30 mg/ngày |
|
| Nifedipine | 10 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 30 mg uống mỗi 24 giờ Liều mục tiêu: Lên đến 120-240 mg/ngày, uống hoặc 20-60 mg uống mỗi 8-12 giờ Liều tối đa: 240 mg/ngày Nên bắt đầu ở liều thấp & chỉnh liều theo dung nạp |
|
Các thuốc khác trị tăng huyết áp
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Thuốc ức chế tín hiệu activin | ||
|---|---|---|
| Sotatercept-csrk | 0,3 mg/kg/liều, tiêm dưới da mỗi 3 tuần Có thể tăng đến 0,7 mg/kg/liều, tiêm dưới da mỗi 3 tuần nếu số lượng Hb & tiểu cầu chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
|
| Thuốc đối kháng thụ thể endothelin | ||
| Ambrisentan | 5-10 mg uống mỗi 24 giờ Điều trị phối hợp với tadalafil: 10 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Bosentan | <40 kg Liều khởi đầu & duy trì: 62,5 mg uống mỗi 12 giờ ≥40 kg Khởi đầu: 62,5 mg uống mỗi 12 giờ x 4 tuần Liều duy trì: 125 mg uống mỗi 12 giờ |
|
| Macitentan | 10 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc ức chế phosphodiesterase | ||
| Sildenafil | 5 mg hoặc 20 mg uống mỗi 8 giờ Có thể tăng liều đến 40-80 mg uống mỗi 8 giờ nếu dung nạp hoặc 2,5 mg hoặc 10 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tadalafil | 40 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan | ||
| Riociguat | Khởi đầu: 1 mg uống mỗi 8 giờ x 2 tuần Tăng mỗi lần 0,5 mg sau mỗi 2 tuần, đến tối đa 2,5 mg uống mỗi 8 giờ nếu huyết áp ≥95 mmHg & không có dấu hiệu và triệu chứng của hạ huyết áp Liều tối đa: 7,5 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu ngoại trừ heparin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Beraprost | 60 mcg/ngày, uống chia mỗi 8 giờ Có thể tăng dần liều, nếu cần, lên đến 180 mcg/ngày, uống chia mỗi 6-8 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Epoprostenol | Khởi đầu Người lớn: 2 ng/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục Tăng mỗi lần 2 ng/kg/phút sau mỗi 15 phút hoặc lâu hơn đến khi đạt được lợi ích huyết động tối đa/tác dụng gây giới hạn liều Truyền với tốc độ 4 ng/kg/phút thấp hơn tốc độ truyền tối đa dung nạp được Nếu tốc độ tối đa <5 ng/kg/phút, tốc độ khởi đầu nên bằng một nửa tốc độ tối đa Trẻ em: 2 ng/kg/phút đường tĩnh mạch Có thể tăng đến 4 ng/kg/phút nếu cần Liều duy trì Người lớn: Điều chỉnh mỗi lần 1-2 ng/kg/phút, đường tĩnh mạch sau mỗi ≥15 phút dựa trên đáp ứng Có thể điều chỉnh liều mỗi lần 1-2 ng/kg/phút đường tĩnh mạch sau mỗi 15 phút hoặc lâu hơn nếu triệu chứng tái phát hoặc xuất hiện phản ứng bất lợi |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Iloprost | 2,5-5 mcg/liều, 6-9 lần/ngày, dùng đường hít Liều tối đa: 45 mcg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Selexipag | Khởi đầu: 200 mcg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng liều mỗi lần 200 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi 1 tuần, đến liều tối đa dung nạp được Liều tối đa: 1.600 mcg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Treprostinil | Khởi đầu: 1,25 ng/kg/phút truyền liên tục dưới da hoặc truyền liên tục qua catheter tĩnh mạch trung tâm Có thể giảm còn 0,625 ng/kg/phút nếu xảy ra tác dụng không mong muốn hoặc không dung nạp liều Tốc độ truyền có thể tăng lên dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng đến 1,25 ng/kg/phút sau mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên Sau đó tăng lên đến 2,5 ng/kg/phút sau mỗi tuần Liều mục tiêu: 40-80 ng/kg/phút hoặc 18-54 mcg (3-9 liều hít) mỗi 6 giờ hoặc 0,25 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 0,125 mg uống mỗi 8 giờ Tăng mỗi lần 0,125 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 0,25 mg hoặc 0,5 mg uống mỗi 12 giờ sau mỗi 3-4 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
