| Thuốc |
Liều dùng |
Lưu ý |
| Kháng thể đơn dòng |
| Bevacizumab |
Phối hợp với interferon
α-2a trong điều trị bước 1 ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn:
10
mg/kg thể trọng, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 2 tuần |
Tác dụng không mong muốn
- Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, chảy máu sau phẫu thuật, chảy máu liên quan đến khối u); Thần kinh trung ương (đau đầu, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, suy nhược, mệt mỏi); Tiêu hóa (viêm miệng, buồn nôn/nôn, viêm trong ổ bụng, đau, loét, hoại tử khối u, viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng liên quan đến hóa trị); Mắt (rối loạn thị giác); Tim mạch (huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch [VTE], tăng huyết áp)
Hướng dẫn đặc biệt
- Liều đầu tiên truyền trong vòng 90 phút; liều thứ hai trong 60 phút và các liều sau nếu dung nạp tốt thì truyền trong 30 phút
- Tránh dùng ở bệnh nhân có tiền sử chảy máu phổi hoặc ho ra máu gần đây
- Thận trọng ở bệnh nhân có thủng đường tiêu hóa, xuất huyết, tăng huyết áp, hội chứng não trắng sau có hồi phục, giảm bạch cầu trung tính, biến chứng lành vết thương, protein niệu, huyết khối động-tĩnh mạch, rò tiêu hóa, suy tim sung huyết hoặc bệnh lý cơ tim, rối loạn đông máu bẩm sinh, bệnh đông máu mắc phải hoặc ở bệnh nhân dùng đủ liều thuốc chống đông, suy gan hoặc thận
- Ngưng thuốc nếu có rò khí-thực quản hoặc có bất kỳ chỗ rò độ 4 nào, thủng đường tiêu hóa, cơn tăng huyết áp cấp tính hoặc bệnh não, tăng huyết áp mức độ y khoa nghiêm trọng, chảy máu nội sọ độ 3 hoặc 4, huyết khối động & tĩnh mạch, viêm hoại tử mô mềm, hội chứng thận hư
|
| Nivolumab |
3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần, cho đến khi bệnh tiến triển hoặc gặp độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (viêm đại tràng, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, viêm miệng, chán ăn); Hô hấp (ho, khó thở, viêm phổi); Chuyển hóa (hạ natri máu, tăng ALT, AST, amylase, phosphatase kiềm, lipase & creatinin, tăng đường huyết, rối loạn điện giải); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi); Ngoài da (ngứa, phát ban, da khô, rụng tóc, ban đỏ); Tác dụng khác (đau cơ xương, suy giáp, cường giáp, tăng huyết áp, phù, giảm cân, rối loạn tạo máu)
Hướng dẫn đặc biệt
- Không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm bolus
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng
- Theo dõi men gan, creatinin huyết thanh & chức năng tuyến giáp
|
| Pembrolizumab |
Đơn trị:
200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần
Phối hợp với axitinib hoặc lenvatinib: 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần
|
Tác dụng không mong muốn
- Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, táo bón); Hô hấp (khàn giọng, ho); Ngoài da (hội chứng ban đỏ lòng bàn tay-bàn chân, phát ban); Tác dụng khác (tăng huyết áp, mệt mỏi, suy nhược, suy giáp, chán ăn, độc tính trên gan)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân suy giáp, đái tháo đường týp 1, các phản ứng qua trung gian miễn dịch (viêm phổi, viêm đại tràng, viêm gan, viêm thận, rối loạn nội tiết, phản ứng da), suy thận
- Ngưng điều trị nếu có bất kỳ tình trạng sau: viêm phổi độ 2, viêm đại tràng độ 2 hoặc 3, viêm tuyến yên có triệu chứng, viêm thận độ 2, tăng AST hoặc ALT >3-5x ULN hoặc bilirubin toàn phần >1,5-3x ULN, hoặc bất kỳ phản ứng có hại độ 3 nào liên quan đến điều trị
- Ngưng vĩnh viễn nếu gặp phản ứng đe dọa tính mạng: viêm phổi độ 3 hoặc 4, viêm thận độ 3 hoặc 4, AST hoặc ALT >5x ULN hoặc bilirubin toàn phần >3x ULN, phản ứng liên quan đến truyền dịch độ 3 hoặc 4, không thể giảm liều corticosteroid về ≤10 mg prednisone/ngày (hoặc tương đương) trong vòng 12 tuần, phản ứng độ 2 hoặc 3 kéo dài (trừ rối loạn nội tiết đã kiểm soát bằng liệu pháp thay thế hormone), không hồi phục về độ 0-1 trong vòng 12 tuần sau liều cuối, hoặc bất kỳ phản ứng nào nặng hoặc độ 3 liên quan đến điều trị bị tái phát
|
| Thuốc ức chế protein kinase |
| Axitinib |
Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng lên 7 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 10 mg uống mỗi 12 giờ khi không có tác dụng không mong muốn độ ≥2, huyết áp bình thường và không dùng thuốc hạ huyết áp trong ít nhất 2 tuần liên tiếp khi đang điều trị
Liều tối đa: 10 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể giảm liều còn 2-3 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi, suy nhược); Hô hấp (khó thở, ho, khàn giọng); Tiêu hóa (viêm niêm mạc, chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, táo bón, khó tiêu, rối loạn vị giác); Ngoài da (hội chứng bàn tay-bàn chân, phát ban, da khô); Tim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng khác (suy giáp, xuất huyết, đau khớp, protein niệu, giảm cân)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ hoặc tiền sử bệnh động mạch (bao gồm cơn đột quỵ thoáng qua, nhồi máu cơ tim, tắc động mạch võng mạc) hoặc tĩnh mạch (bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối hoặc tắc tĩnh mạch võng mạc); thuyên tắc huyết khối & ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng
- Theo dõi chức năng tuyến giáp, hemoglobin & hematocrit
- Ngừng điều trị ít nhất 24 giờ trước phẫu thuật theo chương trình và nếu xuất hiện hội chứng bệnh não trắng sau có hồi phục
|
| Cabozantinib |
Đơn trị:
60 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm còn 40 mg uống mỗi 24 giờ, sau đó 20 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần
Phối hợp với nivolumab:
40 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm còn 20 mg uống mỗi 24 giờ, rồi 20 mg uống cách ngày
|
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, suy nhược); Tiêu hóa (rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm miệng, táo bón, đau bụng, khó tiêu); Hô hấp (khàn tiếng, khó thở, ho, thuyên tắc phổi); Ngoài da (rụng tóc, ngứa, hội chứng bàn tay-bàn chân, phát ban, da khô); Cơ xương (đau chi, co thắt cơ, đau khớp); Chuyển hóa (hạ phosphat máu, giảm albumin máu, hạ magiê máu, hạ natri máu, hạ kali máu, tăng kali máu, hạ calci máu, tăng bilirubin máu); Tác dụng khác (thiếu máu, suy giáp, chán ăn, tăng huyết áp, protein niệu, mệt mỏi, viêm niêm mạc)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao: thủng & rò đường tiêu hóa, huyết khối động-tĩnh mạch, xuất huyết nặng, biến chứng lành vết thương, tăng huyết áp, hội chứng bàn tay-bàn chân, protein niệu & hội chứng bệnh não trắng sau có hồi phục
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT, đang có bệnh tim liên quan, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp, có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose, thiếu lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, suy gan & thận trung bình
- Đánh giá sát tình trạng bệnh nhân trong 8 tuần đầu điều trị để xác định có cần điều chỉnh liều hay không
|
| Everolimus |
10 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (đau đầu, suy nhược, mệt mỏi); Tiêu hóa (chán ăn, viêm miệng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm niêm mạc, rối loạn vị giác); Hô hấp (ho, khó thở, tràn dịch, viêm phổi); Ngoài da (phát ban, ngứa, khô da); Cơ xương (phù ngoại vi, đau chi); Huyết học (thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lympho); Chuyển hóa (tăng triglycerid, giảm phosphat máu, tăng lipid máu, hạ kali máu, hạ calci máu); Tác dụng khác (nhiễm trùng, đái tháo đường, mất nước)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng, người cao tuổi và/hoặc suy gan
- Theo dõi chức năng thận, glucose máu, lipid máu và công thức máu toàn bộ
- Khuyến cáo tránh tiêm chủng bằng vaccine sống
|
| Lenvatinib mesilate |
Phối hợp với everolimus trong ung thư tế bào thận tiến triển sau 1 liệu pháp trước đó nhắm đến yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu:
18 mg uống mỗi 24 giờ
Phối hợp với pembrolizumab:
20 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (mất ngủ, đau đầu, chóng mặt); Tim mạch (hạ huyết áp, tăng huyết áp, xuất huyết, suy tim, nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT trên ECG, giảm phân suất tống máu); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn/nôn, viêm và đau miệng, táo bón, khó tiêu, khô miệng, bất thường chức năng gan); Ngoài da (phát ban, dày sừng, hội chứng bàn tay-bàn chân, rụng tóc); Cơ xương (đau, đau lưng, đau khớp, đau chi); Chuyển hóa (hạ calci máu, hạ magiê máu, hạ kali máu, tăng cholesterol máu, tăng lipase và amylase, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, GGT, tăng bilirubin, creatinin máu, ure máu, giảm albumin máu); Huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho); Tác dụng khác (mệt mỏi, sụt cân & chán ăn, nhiễm trùng đường tiểu, suy giáp)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng nếu bệnh nhân có tiền sử huyết khối động mạch trong vòng 6 tháng, sau hội chứng não trắng sau có hồi phục
- Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
- Theo dõi huyết áp sau 1 tuần điều trị, sau đó mỗi 2 tuần trong 2 tuần đầu và hàng tháng sau đó
- Theo dõi hormon tuyến giáp thường xuyên nước tiểu, ECG, điện giải, nồng độ
- Theo dõi dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng của mất bù tim
- Kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị, sau đó mỗi 2 tuần trong 2 tuần đầu & hàng tháng trong quá trình điều trị
|
Pazopanib HCl
|
800 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính); Chuyển hóa (chán ăn, sụt cân); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, đau do u, mệt mỏi, suy nhược); Tim mạch (nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT, tăng huyết áp, nhịp chậm không triệu chứng, đau ngực, cơn thiếu máu não thoáng qua); Thận (protein niệu); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, khó tiêu, tăng lipase, rối loạn vị giác); Gan (tăng ALT/AST, rối loạn chức năng gan, tăng bilirubin máu); Ngoài da (mất màu tóc, phát ban, thay đổi sắc tố da, hội chứng bàn tay-bàn chân); Tác dụng khác (suy giáp)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc thận nặng hoặc đang thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu
- Ngừng thuốc nếu ALT tăng >3x ULN tái phát hoặc nếu ALT >3x ULN kèm bilirubin >2x ULN, cơn tăng huyết áp cấp, bệnh não trắng sau có hồi phục, vi mạch huyết khối , biến chứng lành vết thương, hội chứng thận hư
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, rối loạn chức năng tim (như suy tim sung huyết, giảm phân suất tống máu), kéo dài khoảng QT & xoắn đỉnh, tăng nguy cơ biến cố huyết khối, xuất huyết, thủng hoặc rò đường tiêu hóa, nhiễm trùng, suy gan/thận mức độ nhẹ đến trung bình
- Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và tại tuần 3, 5, 7 và 9. Sau đó theo dõi vào tháng thứ 3 & thứ 4, và theo chỉ định lâm sàng
- Theo dõi chức năng tuyến giáp
|
| Sorafenib |
400 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể giảm liều xuống 400 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, cơn tăng huyết áp cấp); Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, táo bón); Ngoài da (khô da, ban đỏ, ngứa, hội chứng bàn tay-bàn chân, rụng tóc, phát ban); Tác dụng khác (giảm bạch cầu lympho, chán ăn, hạ phosphat máu, mệt mỏi, xuất huyết đường tiêu hóa, hô hấp và não, đau khớp, giảm cân, tăng amylase & lipase, đau đầu, sốt)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân có độc tính da nghiêm trọng, tăng huyết áp, xuất huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT, thủng đường tiêu hóa, đang dùng warfarin và suy gan nặng
- Theo dõi cân bằng nước-điện giải ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận
|
| Sunitinib |
50 mg uống mỗi 24 giờ, dùng liên tục trong 4 tuần, sau đó nghỉ 2 tuần (phác đồ 4/2), tạo thành một chu kỳ điều trị hoàn chỉnh kéo dài 6 tuần
Có thể điều chỉnh liều, mỗi lần tăng 12,5 mg tùy thuộc vào độ an toàn và dung nạp của từng cá nhân
|
Tác dụng không mong muốn
- Thần kinh trung ương (chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi); Ngoài da (thay đổi sắc tố da, phát ban, hội chứng bàn tay-bàn chân, khô da, thay đổi màu tóc, rụng tóc); Tiêu hóa (chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm niêm mạc, đầy hơi, thay đổi vị giác); Tác dụng khác (tăng huyết áp, giảm bạch cầu trung tính, mất nước)
Hướng dẫn đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử độc tính gan, rối loạn chức năng thất trái, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, tăng huyết áp, biến cố xuất huyết (bao gồm cả xuất huyết phổi), hoại tử xương hàm, hội chứng tiêu khối u, rối loạn chức năng tuyến giáp, chậm liền vết thương, suy thượng thận
- Kiểm tra công thức máu toàn bộ, số lượng tiểu cầu và kết quả sinh hóa (bao gồm phosphate) vào đầu mỗi chu kỳ
- Theo dõi định kỳ chức năng gan, phân suất tống máu thất trái, dấu hiệu & triệu chứng lâm sàng của suy tim sung huyết
|
| Temsirolimus |
25 mg truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút mỗi tuần
Điều trị trước khi truyền:
Diphenhydramine 25-50 mg truyền tĩnh mạch khoảng 30 phút trước mỗi liều |
Tác dụng không mong muốn
- Huyết học (thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm lympho); Chuyển hóa (hạ kali máu, tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu, hạ phosphat máu); Tim mạch (tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối); Hô hấp (viêm mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi, khó thở, ho, chảy máu cam, tràn dịch màng phổi, bệnh phổi mô kẽ); Tiêu hóa (viêm niêm mạc, viêm họng, mất vị giác, rối loạn vị giác, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm miệng, viêm lợi); Ngoài da (phát ban, khô da, mụn trứng cá, viêm da, xuất huyết điểm, mảng bầm tím); Cơ xương (đau lưng, đau khớp, đau cơ, suy nhược); Thận (suy thận, phù mạch, tăng creatinin máu); Thần kinh trung ương (mất ngủ, trầm cảm); Niệu-sinh dục (nhiễm trùng đường tiểu); Tác dụng khác (nhiễm vi khuẩn & virus, sốt, nhiễm trùng máu, tăng ALT & AST, phản ứng khi dùng kèm thuốc ức chế men chuyển, ớn lạnh, viêm kết mạc, phù, đau)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định nếu bilirubin >1,5x ULN
- Thận trọng nếu tăng đường huyết hoặc không dung nạp glucose, suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng cơ hội (ví dụ: viêm phổi do Pneumocystis jirovecii), viêm phổi mô kẽ không đặc hiệu, tăng lipid máu, thủng ruột, lành vết thương kém, xuất huyết nội sọ kèm bướu thần kinh trung ương và/hoặc dùng thuốc chống đông, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính & đồng thời tiêm vaccine, suy gan & thận
|
| Tivozanib |
1.340 mcg uống mỗi 24 giờ × 21 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày để hoàn thành 1 chu kỳ 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, xuất huyết, huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch, đỏ bừng, tăng huyết áp nặng kéo dài); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm miệng, viêm tụy, khó nuốt, GERD, chướng bụng, viêm lưỡi, viêm nướu, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, rối loạn vị giác, chán ăn); Hô hấp (khàn tiếng, khó thở, ho, chảy máu mũi, viêm mũi, nghẹt mũi); Thần kinh trung ương (nhức đầu, mất ngủ, bệnh thần kinh ngoại biên, chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi); Chuyển hóa (suy giáp, tăng ALT/AST, tăng phosphatase kiềm, GGT máu); Ngoài da (rụng tóc, hội chứng bàn tay-bàn chân, bong da, ban đỏ, ngứa, phát ban, mụn trứng cá, khô da); Thận (protein niệu, tăng creatinin máu); Cơ xương (đau lưng, đau khớp, đau cơ, đau ngực); Tác dụng khác (thiếu máu, đau, chán ăn, rối loạn thị lực, chóng mặt, ù tai, ớn lạnh, sốt, phù ngoại biên)
Hướng dẫn đặc biệt
- Tránh dùng ở bệnh nhân suy gan nặng
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh ác tính, đái tháo đường, hút thuốc, tăng cholesterol máu, thuyên tắc huyết khối trước đó, phẫu thuật lớn, đa chấn thương, huyết khối tĩnh mạch trước đó, lớn tuổi, béo phì, suy tim hoặc phổi, bất động kéo dài, sau hội chứng não trắng sau có hồi phục, tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc bệnh tim có liên quan khác từ trước, nguy cơ thủng hoặc rò đường tiêu hóa, suy giáp, suy thận nặng & suy gan nhẹ đến trung bình
- Theo dõi dấu hiệu/triệu chứng suy tim, protein niệu, tăng ALT, AST, bilirubin trước khi điều trị và định kỳ trong suốt quá trình điều trị
|