Thuốc giảm đau (không opioid)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Anilide | ||
|---|---|---|
| Paracetamol1 (acetaminophen) |
325-650 mg uống mỗi 4-6 giờ hoặc 500-1.000 mg uống mỗi 6-8 giờ Liều tối đa: 4 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Acid salicylic & dẫn xuất | ||
| Aspirin (acid acetylsalicylic) | 300-900 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 4 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc giảm đau (opioid)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Tramadol1 | 50-100 mg uống mỗi 4-6 giờ Dạng phóng thích kéo dài: 50-100 mg uống mỗi 12-24 giờ Liều tối đa: 400 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
Corticosteroid - Tiêm trong khớp
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Betamethasone (betamethasone Na phosphate) | Khớp nhỏ: 0,25-0,5 mL tiêm trong khớp Khớp trung bình: 0,5-1 mL tiêm trong khớp Khớp lớn: 1-2 mL tiêm trong khớp |
Tác dụng không mong muốn
|
| Dexamethasone | 0,2-6 mg/liều tiêm trong khớp 1 lần mỗi 3-5 ngày vào túi hoạt dịch hoặc 1 lần mỗi 2-3 tuần vào khớp hoặc Khớp nhỏ: 0,6-1 mg tiêm trong khớp Khớp lớn: 1,6-4 mg tiêm trong khớp |
|
| Methylprednisolone (methylprednisolone acetate) | Khớp nhỏ: 4-10 mg/liều tiêm trong khớp Khớp trung bình: 10-40 mg/liều tiêm trong khớp Khớp lớn: 20-80 mg/liều tiêm trong khớp |
|
| Prednisolone | 5-25 mg/liều tiêm trong khớp tại mỗi vị trí, cách mỗi 1-3 tuần | |
| Triamcinolone (triamcinolone acetonide) |
Khớp nhỏ: 2,5-5 mg tiêm trong khớp Liều tối đa: 10 mg Khớp lớn: 10-15 mg tiêm trong khớp Liều tối đa: 40 mg |
Corticosteroid - Uống
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Betamethasone | 1,5-3 mg uống mỗi 24 giờ Liều duy trì: 0,5-1,5 mg/ngày chia nhiều liều, giảm 0,25 mg mỗi 2-3 ngày cho đến khi đạt được liều thấp nhất cần thiết để duy trì đáp ứng lâm sàng thích hợp |
Tác dụng không mong muốn
|
| Dexamethasone | 0,75-9 mg/ngày uống chia 2-4 lần hoặc Viêm khớp dạng thấp hoạt động với dạng bệnh diễn tiến nặng: 12-16 mg uống mỗi 24 giờ nếu ở giai đoạn phá hủy nhanh 6-12 mg uống mỗi 24 giờ nếu có biểu hiện ngoài khớp |
|
| Methylprednisolone |
4-48 mg uống mỗi 24 giờ liều duy nhất hoặc chia nhiều liều hoặc Viêm khớp dạng thấp trung bình: 4-8 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ Viêm khớp dạng thấp trung bình nặng: 8-12 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ Viêm khớp dạng thấp nặng: 12-16 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 1-4 ngày hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch nhanh trong 30 phút mỗi tháng một lần x 6 tháng |
|
| Prednisone | 5-10 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng đến 15-20 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Prednisolone | Khởi đầu: 5-7,5 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng 1 mg sau vài tuần Liều tối đa: 60 mg/ngày |
|
| Triamcinolone | 4-48 mg uống mỗi 24 giờ liều duy nhất hoặc chia nhiều liều |
Thuốc chống thấp khớp thay đổi tiến triển bệnh (DMARD)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Thuốc sinh học - Kháng TNF | ||
|---|---|---|
| Adalimumab (adalimumab-adaz, adalimumab-adbm, adalimumab-afzb, adalimumab-atto, adalimumab-bwwd) | 40 mg tiêm dưới da liều duy nhất cách tuần Có thể tăng tần suất thành 40 mg/tuần hoặc 80 mg cách tuần nếu dùng đồng thời với methotrexate |
Tác dụng không mong muốn
|
| Certolizumab pegol | Khởi đầu: 400 mg/ngày tiêm dưới da liều duy nhất hoặc chia thành 2 mũi tiêm (mỗi mũi 200 mg) mỗi 24 giờ vào tuần 0, 2 & 4 Liều duy trì: 200 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần hoặc 400 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần |
|
| Etanercept (etanercept-szzs, etanercept-ykro) | 25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần (cách nhau 72-96 giờ) hoặc 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần | |
| Golimumab | 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tháng hoặc Khởi đầu: 2 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng phối hợp methotrexate Liều tiếp theo: Dùng 4 tuần sau đó & sau đó là mỗi 8 tuần |
|
| Infliximab (infliximab-abda, infliximab-axxq, infliximab-dyyb, infliximab-qbtx) | Phối hợp với methotrexate: 3 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào tuần 0, 2 & 6, sau đó dùng mỗi 8 tuần Có thể tăng liều đến 10 mg/kg |
|
| Thuốc sinh học - Không phải TNF | ||
| Abatacept | <60 kg: 500 mg 60-100 kg: 750 mg >100 kg: 1.000 mg Liều dùng theo cân nặng cơ thể & dùng truyền tĩnh mạch trong 30 phút Lặp lại liều vào tuần 2 & 4 sau lần truyền đầu tiên, sau đó là mỗi 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Rituximab (rituximababbs, rituximab-pvvr) | Phối hợp với methotrexate: 1.000 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 & 15 Các liều tiếp theo có thể dùng sau mỗi 24 tuần hoặc dựa trên đánh giá lâm sàng, nhưng không sớm hơn mỗi 16 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Sarilumab | 200 mg tiên dưới da mỗi 24 giờ mỗi 2 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tocilizumab | 4-8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 4 tuần hoặc >100 kg: 800 mg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 4 tuần hoặc <100 kg: 162 mg một lần tiêm dưới da cách tuần Có thể tăng lên 162 mg tiêm dưới da mỗi tuần một lần dựa trên đáp ứng lâm sàng ≥100 kg: 162 mg tiêm dưới da một lần mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc tổng hợp thông thường | ||
| Auranofin | 3 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 6m g uống mỗi 24 giờ Có thể tăng liều đến 3 mg uống mỗi 8 giờ sau 6 tháng Liều tối đa: 9 mg/ngày Có thể dùng liều khởi đầu thấp 3 mg uống mỗi 24 giờ đâ giảm biến cố bất lợi |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Azathioprine | 1 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12-24 giờ Có thể tăng liều mỗi lần 0,5 mg/kg/ngày sau 6-8 tuần điều trị với khoảng cách mỗi lần tăng liều là 4 tuần Liều tối đa: 2,5 mg/kg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ciclosporin (cyclosporine) | 3 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12 giờ x 6 tuần Liều tối đa: 5 mg/kg/ngày hoặc 2,5 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12 giờ x 6-8 tuần Có thể tăng liều thêm 0,5-0,75 mg/kg/ngày sau 6-8 tuần, sau đó là sau 12 tuần Liều tối đa: 4 mg/kg/ngày Ngừng điều trị nếu không có đáp ứng sau 4 tháng sử dụng |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Hydroxychloroquine | Khởi đầu: 400-800 mg uống mỗi 12-24 giờ Liều duy trì: 200-400 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 6,5 mg/kg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Leflunomide | Liều nạp: 100 mg uống mỗi 24 giờ x 3 ngày Liều duy trì: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Methotrexate | 7,5 mg uống 1 lần/tuần, chỉnh liều khi cần hoặc 2,5-7,6 mg uống mỗi 12 giờ x 3 liều mỗi tuần hoặc 7,5 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần, chỉnh liều khi cần Liều tối đa: 20-25 mg uống/tiêm dưới da 1 lần/tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Sulfasalazine | Khởi đầu: 500 mg uống mỗi 24 giờ x 1 tuần Tăng liều mỗi lần 500 mg mỗi tuần đến khi đạt liều tối đa hoặc dùng 1.000 mg uống mỗi 8-12 giờ Liều tối đa: 3 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc tổng hợp nhắm trúng đích | ||
| Baricitinib | 4 mg uống mỗi 24 giờ Có thể giảm dần đến 2 mg uống mỗi 24 giờ khi đã đạt được kiểm soát bệnh ổn định |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Filgotinib maleate | 200 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tofacitinib | Viên nén phóng thích tức thời: 5 mg uống mỗi 12 giờ Viên nén phóng thích kéo dài: 11 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Upadacitinib | 15 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc ức chế miễn dịch
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Tacrolimus | 3 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Trực tràng
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Diclofenac | Thuốc đạn 12,5 mg | 75-150 mg mỗi 24 giờ chia nhiều liều Tối đa: 150 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Indometacin | Thuốc đạn 100 mg | Đặt 1 viên lúc đi ngủ hoặc 1 viên mỗi 12 giờ |
|
| Ketoprofen | Thuốc đạn 100 mg | Đặt 1 viên lúc đi ngủ hoặc 1 viên mỗi 12 giờ Có thể bổ sung thuốc đường uống nếu cần Liều tối đa: 200 mg/ngày |
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Toàn thân
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Dẫn xuất acid acetic | ||
|---|---|---|
| Aceclofenac | 100 mg uống mỗi 12 giờ Dạng phóng thích kéo dài: 200 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Acemetacin | 60-180 mg/ngày uống chia 1-3 liều Dạng phóng thích kéo dài: 90 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng đến 90 mg uống mỗi 12 giờ nếu cần |
|
| Diclofenac (diclofenac kali, diclofenac natri)1 | 75-150 mg/ngày uống chia 2-3 liều Dạng phóng thích kéo dài: 75 mg uống mỗi 12-24 giờ hoặc 100 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 75-150 mg tiêm bắp vào mông mỗi 24 giờ x tối đa 2 ngày Liều tối đa: 150 mg/ngày |
|
| Etodolac | Khởi đầu: 600-1.000 mg/ngày uống chia nhiều liều Dạng phóng thích kéo dài: 400-1.000 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Indometacin | 25 mg uống mỗi 8-12 giờ Có thể tăng liều mỗi lần 25 mg/ngày sau mỗi tuần, lên đến 150-200 mg/ngày |
|
| Sulindac | 150-200 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 400 mg/ngày |
|
| Butylpyrazolidine | ||
| Phenylbutazone | Lên đến 600 mg/ngày uống chia nhiều liều | |
| Coxib | ||
| Celecoxib | 100-200 mg uống mỗi 12 giờ | |
| Etoricoxib | 60-90 mg uống mỗi 24 giờ | |
| Dẫn xuất acid fenamic | ||
| Acid mefenamic | 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống khởi đầu, sau đó là 250 mg uống mỗi 6-8 giờ |
|
| Dẫn xuất oxicam | ||
| Meloxicam | 15 mg uống mỗi 24 giờ Có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày |
|
| Piroxicam | 10-20 mg uống mỗi 24 giờ | |
| Tenoxicam | 20 mg uống mỗi 24 giờ | |
| Dẫn xuất acid propionic | ||
| Dexibuprofen | 600-900 mg uống mỗi 24 giờ chia 2-3 liều Liều tối đa: 1.200 mg/ngày |
|
| Dexketoprofen | 12,5 mg uống mỗi 4-6 giờ hoặc 25 mg uống mỗi 8 giờ Liều tối đa: 75 mg/ngày |
|
| Flurbiprofen | 150-200 mg/ngày uống chia mỗi 6-12 giờ Liều tối đa: 300 mg/ngày |
|
| Ibuprofen2 | 200-400 mg uống mỗi 6-12 giờ hoặc 800 mg uống mỗi 8-12 giờ Liều tối đa: 2,4 g/ngày |
|
| Ketoprofen | 50 mg uống mỗi 6 giờ hoặc 75 mg uống mỗi 8 giờ Dạng phóng thích kéo dài: 100-200 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 200 mg/ngày |
|
| Loxoprofen | 60 mg uống mỗi 8 giờ Liều tối đa: 180 mg/ngày |
|
| Naproxen3 | 500-550 mg uống như liều khởi đầu, sau đó là 250-275 mg uống mỗi 6-12 giờ hoặc 275 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 275 mg uống vào buổi sáng, sau đó là 550 mg uống vào buổi tối hoặc 250-550 mg uống mỗi 6-12 giờ Dạng phóng thích trì hoãn: 375-500 mg uống mỗi 12 giờ Dạng phóng thích kéo dài: 750-1.000 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 1.500 mg/ngày trong thời gian giới han tối đa 6 tháng |
|
| Acid salicylic & dẫn xuất | ||
| Diflunisal | 500-1.000 mg/ngày uống chia mỗi 12 giờ Liều tối đa: 1.500 mg/ngày |
|
| Các NSAID khác | ||
| Nabumetone | 1.000 mg uống liều duy nhất lúc đi ngủ Có thể dùng thêm 500-1.000 mg vào buổi sáng đối với triệu chứng nặng hoặc dai dẳng Liều tối đa: 2 g/ngày |
|
2 Trên thị trường có dạng phối hợp với paracetamol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
3 Trên thị trường có dạng phối hợp với esomeprazole & omeprazole. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Tại chỗ
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Diclofenac | Gel 0,1%, 1% | Thoa 2-4 g mỗi 6-12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Gel 1% extra | Thoa 2-4 g mỗi 6-8 giờ | ||
| Kem 1,16%, kem gel 1,17% | Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-12 giờ | ||
| Bọt 1% | Thoa 1 lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ | ||
| Miếng dán 1%, 30 mg | Dán 1 miếng mỗi 12-24 giờ | ||
| Thuốc dán 180 mg | Dán 1-2 miếng mỗi 24 giờ | ||
| Thuốc xịt 1% | Xịt vào vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ | ||
| Etofenamate | Gel 5% | Thoa 5-10 cm mỗi 6-8 giờ | |
| Thuốc xịt 1% | Xịt 7 lần (18,4 mg) vào vùng bị ảnh hưởng mỗi 4-8 giờ | ||
| Flurbiprofen | Thuốc dán 40 mg | Dán 1 miếng mỗi 12 giờ | |
| Ibuprofen | Gel 5%, 10% | Thoa 50-125 mg (4-10 cm gel 5% hoặc 2-5 cm gel 10%) mỗi 4-6 giờ | |
| Indometacin | Kem 1% | Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 5-8 giờ | |
| Thuốc xịt 8 mg/mL | Xịt lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ Liều tối đa: 25 mL/ngày |
||
| Thuốc xịt 10 mg/mL | Xịt lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ | ||
| Ketoprofen | Gel 2,5% | Thoa mỗi 12-24 giờ | |
| Miếng dán 20 mg (2%), 40 mg | Dán mỗi 24 giờ | ||
| Thuốc dán 30 mg | Dán 1 miếng mỗi 12 giờ | ||
| Piroxicam | Gel 0,5% | Xoa bóp 1-3 g (1,5-4,5 cm) mỗi 6-8 giờ | |
| Miếng dán 48 mg | Dán 1 miếng mỗi 48-72 giờ | ||
| Trolamine salicylate (triethanolamine salicylate) | Gel 12% | Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ |
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
