Viêm khớp dạng thấp Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 02 July 2024

Thuốc giảm đau (không opioid)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Anilide
Paracetamol1
(acetaminophen) 
325-650 mg uống mỗi 4-6 giờ hoặc
500-1.000 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 4 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính); Ngoài da (phát ban); Gan (tăng bilirubin, phosphatase kiềm); Chuyển hóa (tăng acid uric, glucose); Tác dụng khác (bệnh thận, sốc phản vệ)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh gan nặng hoặc bệnh gan đang hoạt động
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn tính, suy thận nặng, bệnh gan do rượu, thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD)
Acid salicylic & dẫn xuất 
Aspirin (acid acetylsalicylic)  300-900 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 4 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó tiêu, loét, nôn ra máu); Huyết học (thiếu máu do thiếu sắt sau khi sử dụng lâu dài, giảm prothrombin máu); Ngoài da (mày đay, phù mạch); Phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, khó thở); Tác dụng khác (độc tính gan)
  • Ngộ độc salicylate (chóng mặt, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, buồn nôn/nôn, đau đầu, lú lẫn) có thể xảy ra sau khi sử dụng liều cao nhiều lần

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm tác dụng trên đường tiêu hóa
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông hoặc các rối loạn xuất huyết khác, tiền sử dị ứng với các thuốc NSAID khác, suy thận hoặc suy gan nặng, phụ nữ mang thai (đặc biệt là ba tháng cuối)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dễ bị khó tiêu, loét dạ dày, hen hoặc rối loạn dị ứng, suy thận hoặc suy gan, mất nước, tăng huyết áp không kiểm soát, thiếu men G6PD, đái tháo đường
  • Nên ngừng dùng aspirin vài ngày trước khi phẫu thuật
1 Trên thị trường có phối hợp nhiều loại thuốc giảm đau. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc giảm đau (opioid)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Tramadol1  50-100 mg uống mỗi 4-6 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 50-100 mg uống mỗi 12-24 giờ
Liều tối đa: 400 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, khô miệng); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, lú lẫn, chóng mặt, đau đầu, thay đổi tâm trạng); Tim mạch (nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực)
  • Liều cao có thể gây suy hô hấp/suy giảm chức năng hô hấp, suy thận, hạ huyết áp, hôn mê sâu hơn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị suy hô hấp cấp tính, bệnh tắc nghẽn đường thở, nghiện rượu cấp tính, rối loạn co giật, chấn thương đầu, tăng áp lực nội sọ, có nguy cơ liệt ruột, hoặc ở bệnh nhân cần tỉnh táo (ví dụ: lái xe, vận hành máy móc)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị suy giáp, hen, suy thận hoặc suy gan, suy tuyến thượng thận, tăng sản tuyến tiền liệt, hạ huyết áp, sốc, viêm hoặc tắc ruột, nhược cơ
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với paracetamol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa thích hợp.

Corticosteroid - Tiêm trong khớp


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Betamethasone (betamethasone Na phosphate)  Khớp nhỏ: 0,25-0,5 mL tiêm trong khớp
Khớp trung bình: 0,5-1 mL tiêm trong khớp
Khớp lớn: 1-2 mL tiêm trong khớp
Tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ (bùng phát sau tiêm, áp xe vô trùng, viêm tĩnh mạch huyết khối)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Cần luôn cân nhắc đến sự hấp thu toàn thân
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tâm thần, suy tim, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, suy gan bao gồm xơ gan, nhược cơ, đục thủy tinh thể và/hoặc tăng nhãn áp, loãng xương, suy thận, tiền sử rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp, sau nhồi máu cơ tim cấp tính
Dexamethasone  0,2-6 mg/liều tiêm trong khớp 1 lần mỗi 3-5 ngày vào túi hoạt dịch hoặc 1 lần mỗi 2-3 tuần vào khớp hoặc
Khớp nhỏ: 0,6-1 mg tiêm trong khớp
Khớp lớn: 1,6-4 mg tiêm trong khớp 
Methylprednisolone (methylprednisolone acetate)  Khớp nhỏ: 4-10 mg/liều tiêm trong khớp
Khớp trung bình: 10-40 mg/liều tiêm trong khớp
Khớp lớn: 20-80 mg/liều tiêm trong khớp 
Prednisolone   5-25 mg/liều tiêm trong khớp tại mỗi vị trí, cách mỗi 1-3 tuần 
Triamcinolone (triamcinolone acetonide)
Khớp nhỏ: 2,5-5 mg tiêm trong khớp
Liều tối đa: 10 mg
Khớp lớn: 10-15 mg tiêm trong khớp
Liều tối đa: 40 mg 

Corticosteroid - Uống


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Betamethasone  1,5-3 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 0,5-1,5 mg/ngày chia nhiều liều, giảm 0,25 mg mỗi 2-3 ngày cho đến khi đạt được liều thấp nhất cần thiết để duy trì đáp ứng lâm sàng thích hợp
Tác dụng không mong muốn
  • Nội tiết (ức chế tuyến thượng thận, loãng xương, đái tháo đường); Tác dụng khác (rối loạn tâm thần, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, teo da, tăng khả năng nhiễm trùng, giảm khả năng lành vết thương)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh virus cấp tính, nhiễm nấm toàn thân, loét tá tràng và dạ dày, tiêm vaccine virus sống
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim cấp tính, đái tháo đường, bệnh lý đường tiêu hóa, suy gan/thận, nhược cơ, rối loạn co giật, loãng xương, bệnh tuyến giáp, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp
Dexamethasone  0,75-9 mg/ngày uống chia 2-4 lần
hoặc
Viêm khớp dạng thấp hoạt động với dạng bệnh diễn tiến nặng:
12-16 mg uống mỗi 24 giờ nếu ở giai đoạn phá hủy nhanh
6-12 mg uống mỗi 24 giờ nếu có biểu hiện ngoài khớp 
Methylprednisolone  4-48 mg uống mỗi 24 giờ liều duy nhất hoặc chia nhiều liều hoặc
Viêm khớp dạng thấp trung bình: 4-8 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ
Viêm khớp dạng thấp trung bình nặng: 8-12 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ
Viêm khớp dạng thấp nặng: 12-16 mg/ngày uống chia mỗi 6 giờ
hoặc
1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 1-4 ngày hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch nhanh trong 30 phút mỗi tháng một lần x 6 tháng
Prednisone  5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 15-20 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (tăng bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ái toan, đa hồng cầu); Nội tiết (suy tuyến thượng thận); Tim mạch/thận (tăng huyết áp, giữ natri/nước, tăng bài tiết kali); Tác dụng khác (tăng khả năng nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus cấp tính (ví dụ: zona thần kinh, viêm giác mạc, thủy đậu)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp, suy thận, suy giáp, loét dạ dày tá tràng, viêm túi thừa, nối ruột, viêm loét đại tràng, tăng nguy cơ loãng xương, tiền sử rối loạn cảm xúc/dễ bị loạn thần, tăng nhãn áp góc hẹp/góc rộng
  • Theo dõi áp lực nội nhãn, creatine kinase, mật độ khoáng xương trong quá trình điều trị
Prednisolone  Khởi đầu: 5-7,5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng 1 mg sau vài tuần
Liều tối đa: 60 mg/ngày 
Triamcinolone  4-48 mg uống mỗi 24 giờ liều duy nhất hoặc chia nhiều liều 

Thuốc chống thấp khớp thay đổi tiến triển bệnh (DMARD)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc sinh học - Kháng TNF
Adalimumab (adalimumab-adaz, adalimumab-adbm, adalimumab-afzb, adalimumab-atto, adalimumab-bwwd)  40 mg tiêm dưới da liều duy nhất cách tuần
Có thể tăng tần suất thành 40 mg/tuần hoặc 80 mg cách tuần nếu dùng đồng thời với methotrexate 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (phản ứng tại chỗ tiêm)
  • Phản ứng dị ứng/quá mẫn hiếm khi xảy ra
    • Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi truyền infliximab
  • Những trường hợp hiếm gặp của rối loạn tự miễn đã được báo cáo
  • Đã có báo cáo về các nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong (ví dụ: nhiễm trùng do vi khuẩn, vi khuẩn lao, virus, nấm)
    • Đã có báo cáo về sự tái hoạt động của nhiễm trùng lao tiềm ẩn và nhiễm trùng mới xuất hiện
    • Đã xảy ra trường hợp hiếm gặp của tái hoạt động của nhiễm virus viêm gan B
  • U lympho và các bệnh ác tính khác
    • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng mắc u lympho tế bào T gan lách (HSTCL), đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
  • Đã có báo cáo về các phản ứng gan nghiêm trọng trong quá trình điều trị bằng infliximab
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng cho bệnh nhân đang bị nhiễm trùng mạn tính hoặc khu trú
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn huyết học, suy tim, tiền sử nhiễm trùng mới xuất hiện/tái phát, bệnh lý dễ dẫn đến nhiễm trùng (ví dụ: đái tháo đường), rối loạn thần kinh trung ương mất myelin
    • Nên sử dụng infliximab thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật
  • Cần có sẵn thuốc và thiết bị để xử lý ngay lập tức các phản ứng quá mẫn
  • Theo dõi để phát hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
  • Tạm thời ngừng sử dụng etanercept ở bệnh nhân có tiếp xúc đáng kể với virus thủy đậu
    • Có thể điều trị bằng globulin miễn dịch thủy đậu
  • Ngừng sử dụng infliximab ở bệnh nhân xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở hệ thần kinh trung ương, vàng da hoặc men gan ≥5 lần giới hạn trên bình thường (ULN)
  • Khuyến cáo sàng lọc viêm gan và lao trước khi điều trị
  • Cập nhật tình trạng tiêm chủng của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị
Certolizumab pegol  Khởi đầu: 400 mg/ngày tiêm dưới da liều duy nhất hoặc chia thành 2 mũi tiêm (mỗi mũi 200 mg) mỗi 24 giờ vào tuần 0, 2 & 4
Liều duy trì: 200 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần hoặc 400 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần  
Etanercept (etanercept-szzs, etanercept-ykro)  25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần (cách nhau 72-96 giờ) hoặc 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần 
Golimumab  50 mg tiêm dưới da 1 lần/tháng hoặc
Khởi đầu: 2 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng phối hợp methotrexate
Liều tiếp theo: Dùng 4 tuần sau đó & sau đó là mỗi 8 tuần 
Infliximab (infliximab-abda, infliximab-axxq, infliximab-dyyb, infliximab-qbtx)  Phối hợp với methotrexate:
3 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ vào tuần 0, 2 & 6, sau đó dùng mỗi 8 tuần
Có thể tăng liều đến 10 mg/kg 
Thuốc sinh học - Không phải TNF 
Abatacept  <60 kg: 500 mg
60-100 kg: 750 mg
>100 kg: 1.000 mg
Liều dùng theo cân nặng cơ thể & dùng truyền tĩnh mạch trong 30 phút
Lặp lại liều vào tuần 2 & 4 sau lần truyền đầu tiên, sau đó là mỗi 4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, sốt); Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, buồn nôn); Tác dụng khác (nhiễm trùng, tăng huyết áp, phát ban, đau lưng, phản ứng liên quan đến truyền dịch)
  • Có thể xảy ra phản ứng dị ứng
  • Sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ chống lại các bệnh ác tính
    • Các thử nghiệm lâm sàng đã ghi nhận nguy cơ mắc u lympho và ung thư phổi tăng cao

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), có tiền sử nhiễm trùng mới xuất hiện/tái phát, hoặc các bệnh lý làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Sàng lọc viêm gan và lao trước khi điều trị
  • Cập nhật tình trạng tiêm chủng của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị
Rituximab (rituximababbs, rituximab-pvvr)  Phối hợp với methotrexate:
1.000 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 & 15
Các liều tiếp theo có thể dùng sau mỗi 24 tuần hoặc dựa trên đánh giá lâm sàng, nhưng không sớm hơn mỗi 16 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (tăng huyết áp, phù nề); Thần kinh trung ương (sốt, mệt mỏi, đau đầu); Ngoài da (phát ban, ngứa, phù mạch); Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, tăng cân, đau bụng)
  • Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm virus mới xuất hiện/tái phát, phản ứng liên quan đến truyền dịch, phản ứng quá mẫn và phản ứng trên niêm mạc da

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng methylprednisolone 100 mg tiêm tĩnh mạch hoặc liều tương đương vào 30 phút trước mỗi lần truyền để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng truyền dịch
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và phổi, bệnh nhân có bằng chứng nhiễm HBV trước đó (ví dụ: HBsAg dương tính bất kể tình trạng kháng thể, HBsAg âm tính nhưng anti-HBc dương tính)
  • Không khuyến cáo tiêm vaccine virus sống
  • Khuyến cáo sàng lọc viêm gan trước khi điều trị
    • Đối với bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng rituximab có anti-HBc dương tính (bất kể tình trạng HBsAg), cần điều trị dự phòng nhiễm viêm gan B do virus bằng thuốc kháng virus hơn là chỉ theo dõi định kỳ đơn thuần
Sarilumab  200 mg tiên dưới da mỗi 24 giờ mỗi 2 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên [URTI], viêm mũi họng); Chuyển hóa (tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, tăng men gan); Tác dụng khác (nhiễm trùng đường tiết niệu [UTI], herpes miệng, ngứa và đỏ tại chỗ tiêm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng và suy gan nặng, nhiễm trùng đang hoạt động, thủng đường tiêu hóa, tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính, phản ứng quá mẫn; tăng nguy cơ rối loạn tim mạch
  • Theo dõi chức năng gan, hồ sơ lipid, số lượng bạch cầu trung tính, tiểu cầu
Tocilizumab  4-8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 4 tuần hoặc
>100 kg: 800 mg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 4 tuần hoặc
<100 kg: 162 mg một lần tiêm dưới da cách tuần
Có thể tăng lên 162 mg tiêm dưới da mỗi tuần một lần dựa trên đáp ứng lâm sàng
≥100 kg: 162 mg tiêm dưới da một lần mỗi tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (tăng huyết áp, phù nề); Ngoài da (ngứa, mày đay); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, viêm miệng, tăng cân); Tác dụng khác (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng triglyceride, tăng xét nghiệm chức năng gan, phản ứng liên quan đến truyền dịch)
  • Đã có một trường hợp sốc phản vệ gây tử vong được báo cáo
  • Đã có báo cáo về các nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong (ví dụ: nhiễm trùng do vi khuẩn, lao, virus, nấm)
    • Đã ghi nhận các báo cáo về bệnh lao, cả tái phát nhiễm trùng tiềm ẩn và nhiễm trùng mới

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn ở thần kinh trung ương mất myelin hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa
  • Khuyến cáo sàng lọc lao tiềm ẩn trước khi điều trị
Thuốc tổng hợp thông thường 
Auranofin  3 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 6m g uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều đến 3 mg uống mỗi 8 giờ sau 6 tháng
Liều tối đa: 9 mg/ngày
Có thể dùng liều khởi đầu thấp 3 mg uống mỗi 24 giờ đâ giảm biến cố bất lợi 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, ngứa, tổn thương niêm mạc); Tiêu hóa (tiêu chảy kéo dài, viêm loét đại tràng, viêm miệng, chán ăn); Huyết học (thiếu máu, mất bạch cầu hạt); Tác dụng khác (rụng tóc, tăng xét nghiệm chức năng gan, tiểu máu, protein niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh thận, tiền sử rối loạn máu, suy tim sung huyết, viêm da tróc vảy, viêm ruột hoại tử, tiền sử phản ứng phản vệ
  • Ngừng điều trị nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống <100.000/mm3, số lượng bạch cầu <4.000 hoặc số lượng bạch cầu hạt <1.500/mm3
Azathioprine  1 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12-24 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 0,5 mg/kg/ngày sau 6-8 tuần điều trị với khoảng cách mỗi lần tăng liều là 4 tuần
Liều tối đa: 2,5 mg/kg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (sốt, khó chịu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (tăng men gan, đau cơ, hiếm khi viêm tụy)
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khi sử dụng lâu dài

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, hoặc thiếu hụt thiopurine S-methyltransferase (TPMT)
  • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng mắc HSTCL đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
    • Theo dõi để phát hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ và tiểu cầu, men gan, bilirubin toàn phần, xác định kiểu gen hoặc kiểu hình TPMT
Ciclosporin (cyclosporine)   3 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12 giờ x 6 tuần
Liều tối đa: 5 mg/kg/ngày
hoặc
2,5 mg/kg/ngày uống chia mỗi 12 giờ x 6-8 tuần
Có thể tăng liều thêm 0,5-0,75 mg/kg/ngày sau 6-8 tuần, sau đó là sau 12 tuần
Liều tối đa: 4 mg/kg/ngày
Ngừng điều trị nếu không có đáp ứng sau 4 tháng sử dụng 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu); Thần kinh trung ương (run rẩy, đau đầu); Tim mạch (tăng huyết áp, phù); Tác dụng khác (tăng sản nướu răng, rậm lông, rậm lông toàn thân, rối loạn chức năng thận, bệnh thận, tăng creatinine, tăng triglyceride, nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời, phòng tắm nắng và đèn chiếu nắng
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy thận, tăng huyết áp không kiểm soát, nhiễm trùng không kiểm soát, creatinine tăng cao kéo dài, ung thư, bệnh porphyria
  • Theo dõi thường xuyên chức năng thận và gan, huyết áp, điện giải và lipid huyết thanh
  • Không khuyến cáo tiêm vaccine sống
  • Các sản phẩm đường uống có trên thị trường khác nhau về sinh khả dụng; cần thận trọng khi chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác
Hydroxychloroquine  Khởi đầu: 400-800 mg uống mỗi 12-24 giờ
Liều duy trì: 200-400 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 6,5 mg/kg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, lo lắng, co giật, hoa mắt); Ngoài da (rụng tóc, phát ban); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng); Tác dụng khác (triệu chứng thị giác, yếu cơ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, thiếu G6PD, vảy nến, rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Khám mắt lúc ban đầu & mỗi 3 tháng
  • Kiểm tra định kỳ tình trạng yếu cơ
  • Khuyến cáo đánh giá chức năng gan và thận ban đầu
Leflunomide  Liều nạp: 100 mg uống mỗi 24 giờ x 3 ngày
Liều duy trì: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tim mạch (tăng huyết áp, đau ngực, phù nề, đánh trống ngực); Thần kinh trung ương (nhức đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (tăng khả năng nhiễm trùng, rụng tóc); Hiếm gặp, tác dụng trên gan, phản ứng trên da (ví dụ: hội chứng Stevens-Johnson [SJS], hoại tử biểu bì nhiễm độc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, loạn sản tủy xương
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn huyết học, suy thận
  • Sàng lọc lao trước khi điều trị
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ, xét nghiệm chức năng gan
Methotrexate  7,5 mg uống 1 lần/tuần, chỉnh liều khi cần hoặc
2,5-7,6 mg uống mỗi 12 giờ x 3 liều mỗi tuần hoặc
7,5 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần, chỉnh liều khi cần
Liều tối đa: 20-25 mg uống/tiêm dưới da 1 lần/tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, sốt, co giật); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Các tác dụng khác (rụng tóc, suy giảm khả năng sinh sản, thiểu tinh trùng); Có thể gây tử vong: Nhiễm độc gan, viêm phổi kẽ cấp tính hoặc mạn tính thường kèm theo tăng bạch cầu ái eosin, phản ứng trên da nghiêm trọng (hoại tử thượng bì nhiễm độc & hội chứng Stevens-Johnson)
  • Methotrexate liều thấp có liên quan đến sự phát triển của u lympho ác tính
  • Sử dụng có thể khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng cơ hội
  • Liều vượt quá 20 mg/tuần có thể gây ra tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn cao hơn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu, rối loạn máu từ trước
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy thận
  • Có thể gây thiếu acid folic
    • Một số chuyên gia khuyến cáo nên dùng đồng thời acid folic 5 mg/tuần, trừ ngày dùng methotrexate
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ cùng với tiểu cầu, creatinine huyết thanh và chức năng gan
Sulfasalazine  Khởi đầu: 500 mg uống mỗi 24 giờ x 1 tuần
Tăng liều mỗi lần 500 mg mỗi tuần đến khi đạt liều tối đa hoặc dùng 1.000 mg uống mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 3 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương và hành vi (đau đầu, chóng mặt, sốt, mất ngủ, trầm cảm); Ngoài da (ngứa, mày đay, phát ban, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, đau bụng); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (giảm tinh trùng, tím tái, thay đổi màu dịch cơ thể, viêm màng não vô khuẩn, biến chứng về mắt, rụng tóc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh porphyria, tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc tiết niệu, rối loạn tạo máu
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dị ứng nặng hoặc hen phế quản, thiếu hụt G6PD, suy gan và suy thận
  • Có thể gây thiếu acid folic, cân nhắc bổ sung folate
  • Theo dõi xét nghiệm chức năng gan và công thức máu toàn bộ trong 3 tháng đầu điều trị và khuyến cáo theo dõi định kỳ chức năng thận
Thuốc tổng hợp nhắm trúng đích 
Baricitinib  4 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm dần đến 2 mg uống mỗi 24 giờ khi đã đạt được kiểm soát bệnh ổn định 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, viêm túi thừa, thủng đường tiêu hóa); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng tiểu cầu); Tác dụng khác (tăng lipid máu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau đầu, bệnh ác tính)
  • Tăng nguy cơ các biến cố tim mạch nghiêm trọng (đột tử do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch, bệnh ác tính đã biết, nhiễm trùng mạn tính, hoạt động hoặc tái phát, số lượng bất thường của tế bào máu, lipid và men gan, nguy cơ cao bị biến cố thuyên tắc huyết khối
  • Sàng lọc lao phổi và điều trị nếu dương tính trước khi bắt đầu điều trị
  • Không khuyến cáo tiêm vaccine virus sống và sử dụng cùng với DMARD hoặc các thuốc ức chế JAK khác
Filgotinib maleate  200 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính); Tác dụng khác (chóng mặt, buồn nôn, herpes zoster, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng cholesterol máu, tăng creatine phosphokinase máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chỉ nên sử dụng nếu không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp ở bệnh nhân ≥65 tuổi, có tiền sử bệnh tim mạch xơ vữa hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch khác (ví dụ: người đang hút thuốc hoặc nghiện hút), có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ác tính
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với filgotinib maleate, lao hoạt động hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng đang hoạt động, phụ nữ mang thai
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch hoặc thủng đường tiêu hóa
  • Không khuyến cáo sử dụng vaccine sống trong hoặc ngay trước khi điều trị
Tofacitinib  Viên nén phóng thích tức thời: 5 mg uống mỗi 12 giờ
Viên nén phóng thích kéo dài: 11 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (giảm nhịp tim, kéo dài khoảng PR, tăng huyết áp); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, viêm mũi họng, viêm phổi, lao phổi, khó thở, nghẹt xoang); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn/nôn, viêm dạ dày); Ngoài da (viêm mô tế bào, ban đỏ, phát ban, ngứa); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu); Tác dụng khác (ung thư, huyết khối, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm herpes zoster, tăng men gan, tăng lipid máu, đau đầu, mệt mỏi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang nhiễm trùng, tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa, các yếu tố nguy cơ tim mạch, u lympho và các bệnh ung thư khác, suy gan nặng, nguy cơ cao bị các biến cố thuyên tắc huyết khối
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ và lipid máu
Upadacitinib  15 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, lao); Tiêu hóa (buồn nôn, rối loạn tiêu hóa); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu); Tác dụng khác (nhiễm trùng, bao gồm cả các dạng cơ hội, tăng lipid máu, sốt, tăng cân, tăng xét nghiệm chức năng gan, ung thư, huyết khối)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc cơ hội, các yếu tố nguy cơ rối loạn tim mạch, u lympho và các bệnh ung thư khác, nguy cơ cao bị thuyên tắc huyết khối
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng
  • Sàng lọc bệnh nhân về lao, viêm gan do virus và theo dõi sự tái phát trước khi bắt đầu điều trị
  • Khám da định kỳ ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị ung thư da

Thuốc ức chế miễn dịch


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Tacrolimus  3 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, run rẩy, dị cảm, mất thính lực, rối loạn thị giác, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật); Tim mạch (tăng huyết áp, ngừng tim, suy tim, loạn nhịp thất, đánh trống ngực, bệnh cơ tim); Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, xuất huyết và loét đường tiêu hóa); Hô hấp (khó thở, rối loạn nhu mô phổi, tràn dịch màng phổi, ho, nghẹt mũi, viêm họng, hen); Ngoài da (mụn trứng cá, rụng tóc, ban da, ngứa); Cơ xương (chuột rút cơ, suy nhược, đau khớp); Huyết học (giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu); Tác dụng khác (suy thận, tăng lipid máu, rối loạn sốt, phù nề, rối loạn chức năng gan)
  • Có thể gây tử vong: Nhiễm virus Polyoma, thủng đường tiêu hóa
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và suy gan, bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Trực tràng


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Diclofenac  Thuốc đạn 12,5 mg  75-150 mg mỗi 24 giờ chia nhiều liều
Tối đa: 150 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Có thể gây ra các tác dụng tại chỗ (ngứa, phát ban, viêm da tiếp xúc, khô da, đau,
    bong tróc da, dị cảm, rụng tóc, phù nề, nhạy cảm với ánh sáng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức, bao gồm cả những người bị các cơn hen, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi dị ứng do aspirin hoặc bất kỳ thuốc NSAID nào khác gây ra
  • Không dùng trên vùng da không lành lặn hoặc bị tổn thương (ví dụ: viêm da tiết dịch, chàm, vết thương nhiễm trùng, bỏng hoặc vết thương)
Indometacin  Thuốc đạn 100 mg  Đặt 1 viên lúc đi ngủ hoặc
1 viên mỗi 12 giờ
Ketoprofen  Thuốc đạn 100 mg  Đặt 1 viên lúc đi ngủ hoặc
1 viên mỗi 12 giờ 
Có thể bổ sung thuốc đường uống nếu cần
Liều tối đa: 200 mg/ngày

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Toàn thân


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dẫn xuất acid acetic
Aceclofenac  100 mg uống mỗi 12 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 200 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa, tiêu chảy, loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, lo lắng, ù tai, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ); Phản ứng quá mẫn (phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson hiếm khi xảy ra); Huyết học (thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính); Tác dụng khác (độc tính gan, độc tính thận, tiểu máu, giữ nước, nhạy cảm với ánh sáng, viêm tụy)
    • Nhóm coxib có ít tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa hơn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm tác dụng không mong muốn lên đường tiêu hóa
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, suy tim nặng, tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác
    • Không nên sử dụng coxib ở bệnh nhân suy tim mức độ trung bình,bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, nhiễm trùng, hen hoặc rối loạn dị ứng, rối loạn xuất huyết, suy gan hoặc suy thận
    • Nên sử dụng coxib thận trọng ở bệnh nhân suy tim trái, phù nề, tiền sử suy tim, có các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tim
Acemetacin  60-180 mg/ngày uống chia 1-3 liều
Dạng phóng thích kéo dài: 90 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 90 mg uống mỗi 12 giờ nếu cần 
Diclofenac (diclofenac kali, diclofenac natri)1  75-150 mg/ngày uống chia 2-3 liều
Dạng phóng thích kéo dài: 75 mg uống mỗi 12-24 giờ hoặc 100 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
75-150 mg tiêm bắp vào mông mỗi 24 giờ x tối đa 2 ngày
Liều tối đa: 150 mg/ngày 
Etodolac  Khởi đầu: 600-1.000 mg/ngày uống chia nhiều liều
Dạng phóng thích kéo dài: 400-1.000 mg uống mỗi 24 giờ 
Indometacin  25 mg uống mỗi 8-12 giờ
Có thể tăng liều mỗi lần 25 mg/ngày sau mỗi tuần, lên đến 150-200 mg/ngày 
Sulindac  150-200 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 400 mg/ngày
Butylpyrazolidine 
Phenylbutazone  Lên đến 600 mg/ngày uống chia nhiều liều 
Coxib
Celecoxib  100-200 mg uống mỗi 12 giờ 
Etoricoxib  60-90 mg uống mỗi 24 giờ 
Dẫn xuất acid fenamic 
Acid mefenamic  500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
500 mg uống khởi đầu, sau đó là 250 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Dẫn xuất oxicam 
Meloxicam  15 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày 
Piroxicam  10-20 mg uống mỗi 24 giờ 
Tenoxicam  20 mg uống mỗi 24 giờ 
Dẫn xuất acid propionic 
Dexibuprofen  600-900 mg uống mỗi 24 giờ chia 2-3 liều
Liều tối đa: 1.200 mg/ngày 
Dexketoprofen  12,5 mg uống mỗi 4-6 giờ hoặc
25 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 75 mg/ngày 
Flurbiprofen  150-200 mg/ngày uống chia mỗi 6-12 giờ
Liều tối đa: 300 mg/ngày 
Ibuprofen2  200-400 mg uống mỗi 6-12 giờ hoặc
800 mg uống mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 2,4 g/ngày 
Ketoprofen  50 mg uống mỗi 6 giờ hoặc
75 mg uống mỗi 8 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 100-200 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 200 mg/ngày 
Loxoprofen  60 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 180 mg/ngày 
Naproxen3  500-550 mg uống như liều khởi đầu, sau đó là 250-275 mg uống mỗi 6-12 giờ hoặc
275 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
275 mg uống vào buổi sáng, sau đó là 550 mg uống vào buổi tối hoặc
250-550 mg uống mỗi 6-12 giờ
Dạng phóng thích trì hoãn: 375-500 mg uống mỗi 12 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 750-1.000 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 1.500 mg/ngày trong thời gian giới han tối đa 6 tháng 
Acid salicylic & dẫn xuất 
Diflunisal  500-1.000 mg/ngày uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 1.500 mg/ngày 
Các NSAID khác 
Nabumetone  1.000 mg uống liều duy nhất lúc đi ngủ
Có thể dùng thêm 500-1.000 mg vào buổi sáng đối với triệu chứng nặng hoặc dai dẳng
Liều tối đa: 2 g/ngày 
1 Trên thị trường có dạng thuốc tiêm phối hợp diclofenac Na & Lidocaine HCl. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
2 Trên thị trường có dạng phối hợp với paracetamol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
3 Trên thị trường có dạng phối hợp với esomeprazole & omeprazole. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) - Tại chỗ


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Diclofenac  Gel 0,1%, 1%  Thoa 2-4 g mỗi 6-12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Có thể gây các tác dụng tại chỗ (ngứa, phát ban, viêm da tiếp xúc, khô da, đau, bong tróc da, dị cảm, rụng tóc, phù nề, nhạy cảm với ánh sáng)
    • Trolamine salicylate có thể gây kích ứng nhẹ hoặc ban đỏ da đó là những tác dụng đã biết trước của thuốc
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm người bị các cơn hen, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi dị ứng do aspirin hoặc bất kỳ NSAID nào khác
  • Không bôi lên vùng da không lành lặn hoặc bị tổn thương (ví dụ: viêm da tiết dịch, chàm, vết thương nhiễm trùng, bỏng hoặc vết thương)
    • Ngừng sử dụng trolamine salicylate nếu tình trạng kích ứng trở nên trầm trọng hơn hoặc kéo dài >7 ngày
Gel 1% extra  Thoa 2-4 g mỗi 6-8 giờ 
Kem 1,16%, kem gel 1,17%  Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-12 giờ 
Bọt 1%  Thoa 1 lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ 
Miếng dán 1%, 30 mg  Dán 1 miếng mỗi 12-24 giờ 
Thuốc dán 180 mg  Dán 1-2 miếng mỗi 24 giờ 
Thuốc xịt 1%  Xịt vào vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ 
Etofenamate  Gel 5%  Thoa 5-10 cm mỗi 6-8 giờ 
Thuốc xịt 1%  Xịt 7 lần (18,4 mg) vào vùng bị ảnh hưởng mỗi 4-8 giờ 
Flurbiprofen  Thuốc dán 40 mg  Dán 1 miếng mỗi 12 giờ 
Ibuprofen  Gel 5%, 10%  Thoa 50-125 mg (4-10 cm gel 5% hoặc 2-5 cm gel 10%) mỗi 4-6 giờ 
Indometacin  Kem 1%  Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 5-8 giờ  
Thuốc xịt 8 mg/mL  Xịt lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ 
Liều tối đa: 25 mL/ngày 
Thuốc xịt 10 mg/mL  Xịt lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ 
Ketoprofen  Gel 2,5%  Thoa mỗi 12-24 giờ 
Miếng dán 20 mg (2%), 40 mg  Dán mỗi 24 giờ 
Thuốc dán 30 mg  Dán 1 miếng mỗi 12 giờ
Piroxicam  Gel 0,5%  Xoa bóp 1-3 g (1,5-4,5 cm) mỗi 6-8 giờ 
Miếng dán 48 mg  Dán 1 miếng mỗi 48-72 giờ 
Trolamine salicylate (triethanolamine salicylate)  Gel 12%  Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 6-8 giờ 

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.