Mụn trứng cá Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 04 December 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Chế phẩm điều trị mụn trứng cá (Uống)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Isotretinoin  Khởi đầu: 0,5-1 mg/kg uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ
Có thể tăng hoặc giảm liều dựa trên tác dụng không mong muốn & đáp ứng của bệnh nhân
Liều tối đa: 2 mg/kg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thường liên quan đến liều dùng và có thể hồi phục khi ngừng thuốc: Niêm mạc & da khô, bong tróc, ban đỏ, da mặt dễ tổn thương, ngứa, chảy máu cam, khô miệng, bong tróc lòng bàn tay-bàn chân, rối loạn thị giác, khô mắt, đục giác mạc, tăng sản xương & các triệu chứng cơ xương khớp
  • Đã xảy ra tình trạng tăng tốc độ lắng hồng cầu (ESR), men gan, triglyceride & glucose máu; có thể xảy ra viêm tụy, đặc biệt nếu có tăng triglycerid máu; tóc mỏng, nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố da, các triệu chứng đường tiêu hóa, vàng da, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, có xu hướng tự tử, phản ứng quá mẫn, v.v.
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên dùng cùng thức ăn, đặc biệt là bữa ăn nhiều chất béo để tăng hấp thu
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mang thai vì thuốc có khả năng gây quái thai
    • Bệnh nhân nữ nên bắt đầu sử dụng biện pháp tránh thai 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị bằng isotretinoin và tiếp tục trong 1 tháng sau khi ngừng isotretinoin
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, tăng lipid máu, dùng quá liều vitamin A và đang cho con bú
  • Theo dõi xét nghiệm chức năng gan (LFT) và lipid trước khi điều trị, sau tháng đầu tiên và khi cần thiết sau đó; theo dõi đường huyết trong suốt quá trình điều trị
  • Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc tia UV
  • Không nên kết hợp với tetracycline đường uống vì làm tăng nguy cơ u não giả
  • Không nên lặp lại liệu trình điều trị nhưng nếu mụn trứng cá vẫn tiếp tục có thể lặp lại liệu trình điều trị sau 2 tháng ngừng thuốc

Chế phẩm điều trị mụn trứng cá (Tại chỗ)*


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Các acid alpha hydroxy (AHA)  Kem, gel, tẩy tế bào  Thoa mỗi 12 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Thoa lên da ẩm, tạo bọt, & rửa kỹ
Acid azelaic (vi hạt)  Gel 15%
Kem, gel, lotion 20% 
Thoa mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết khi tiếp tục hoặc giảm tần suất dùng: Kích ứng da, ngứa, bỏng rát
  • Tăng sắc tố,  nhạy cảm với ánh sáng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV
  • Thời gian đáp ứng với điều trị: 4 tuần, với mụn trứng cá bùng phát trong giai đoạn sớm của điều trị
Benzoyl peroxide1  Kem, gel 2,5%
Kem 4%
Dạng bánh, kem, gel, lotion, nước rửa 5%
Kem, gel, lotion, nước rửa 10% 
Thoa mỗi 12-24 giờ
Dạng bánh & nước rửa: Rửa mỗi 12-24 giờ, rửa lại với nước & lau khô  
Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết khi tiếp tục hoặc giảm tần suất dùng: Cảm giác căng da, kích ứng tại chỗ, bỏng rát, khô, ban đỏ, ngứa
  • Có thể làm phai màu tóc hoặc quần áo
  • Dị ứng tiếp xúc

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc lặp lại với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV
Cetrimide  Dung dịch 0,3%
Nước rửa 1% 
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng sau đó rửa kỹ ngay  Tác dụng không mong muốn
  • Bệnh nhân có thể trở nên quá mẫn sau khi dùng thuốc nhiều lần

Hướng dẫn đặc biệt

  • Là điều trị bổ trợ cho mụn trứng cá
Clindamycin  Gel, lotion, dung dịch 1%
Gel, lotion, dung dịch dùng tại chỗ 1,2%
Gel 10%
Dung dịch dùng tại chỗ 10 mg/mL, 10 mg/10 mL 
Thoa mỗi 12-24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (bỏng rát, châm chích, khô da, ban đỏ, da dầu, lột da, kích ứng da, viêm nang lông); Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, đau bụng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh cơ địa
  • Chóng chỉ định ở bệnh nhân bị viêm ruột tại khu vực, viêm loét hoặc viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh
Chiết xuất nghệ (chiết xuất từ củ nghệ, dầu xanthorrhizol, turmeric)  Kem  Thoa 1 lớp mỏng mỗi 24 giờ lên vùng bị ảnh hưởng, sau khi rửa   
Dapsone  Gel 5%, 7,5%  Thoa mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, ngứa); Tác dụng khác (bệnh thần kinh ngoại biên)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân dị ứng với sulfa
  • Đánh giá lại liệu pháp nếu không cải thiện sau 12 tuần
Acid mandelic  Dung dịch 40%  Nhỏ vài giọt lên da mặt sạch & để trong 10-20 phút  Hướng dẫn đặc biệt
  • Rửa sạch bằng nước lạnh, sau đó thoa kem chống nắng
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt
Nicotinamide Bọt
Gel 4%
Serum 
Thoa mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (bỏng rát, khô da, ban đỏ, phát ban)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng điều trị mụn trứng cá viêm
Lưu huỳnh kết tủa  Kem 2%, 8%
Thuốc mỡ 4%, 4,6%
Lotion 6,6%
Dạng bánh 10% 
Thoa khi cần  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (kích ứng da, viêm da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thuốc loại bỏ sừng, sát trùng nhẹ, kháng nấm nhẹ & diệt ký sinh trùng được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá
Kali azeloyl diglycinate (K azeloyl diglycinate)  bọt, gel, lotion, tẩy tế bào, toner  Thoa mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (kích ứng da, viêm da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với mắt & các màng niêm mạc khác
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV
Resorcinol  Gel 2%  Thoa mỗi 8 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh tiếp xúc với mắt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tuyến giáp, methemoglobin máu
Acid salicylic  Gel 0,5%
Nước rửa 1,5%
Kem 2%
Lotion 2%
Thuốc mỡ 2%, 2,5%, 3%, 5%, 10% 
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng như hướng dẫn   Tác dụng không mong muốn
  • Viêm da; loét da có thể xảy ra khi tăng nồng độ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường & bệnh thần kinh ngoại biên
  • Tránh tiếp xúc với màng niêm mạc, dùng trên vùng da có vết thương hở hoặc vùng da rộng, dùng nồng độ cao & trong thời gian dài
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt chứa sulfonat  Bánh xà phòng 6,3%  Dùng mỗi 8-12 giờ trên mặt hoặc các vùng da khác  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (kích ứng da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với mắt; ngưng dùng nếu xảy ra kích ứng
Triclosan  Dạng bánh
Kem 0,1%
Nước rửa 0,2%, 0,3%
Gel 0,3%
Nhũ tương 2% 
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng như hướng dẫn  Hướng dẫn đặc biệt
  • Ngưng dùng nếu bị khó chịu quá mức
Retinoid2   
Adapalene Kem, gel 0,1%
Gel 0,3% 
Thoa mỗi 24 giờ sau khi tắm, trước khi đi ngủ  Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết khi tiếp tục hoặc giảm tần suất dùng: Ban đỏ, khô, tróc vảy, ngứa & bỏng rát sau khi dùng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV 
  • Thời gian đáp ứng với điều trị: 8-12 tuần, với mụn trứng cá bùng phát trong giai đoạn sớm của điều trị
Isotretinoin  Kem, gel 0,05%
Kem 0,1% 
Thoa mỗi 12-24 giờ   Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết khi tiếp tục hoặc giảm tần suất dùng: Châm chích, cảm giác ấm, ban đỏ, lột da
  • Phù, rộp nước, đóng vảy trên da, tạm thời giảm hoặc tăng sắc tố, nhạy cảm với ánh sáng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV
  • Thời gian đáp ứng với điều trị: 6-8 tuần, với mụn trứng cá bùng phát trong giai đoạn sớm của điều trị
Tazarotene  Gel 0,05%
Kem, gel 0,1% 
Thoa mỗi 24 giờ vào buổi tối Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết bằng cách giảm tần suất sử dụng hoặc ngừng điều trị cho đến khi da khỏe mạnh trở lại: Ngứa, nóng rát, bong tróc, đỏ da
  • Da đổi màu, nứt nẻ, phát ban, viêm da tiếp xúc, nhạy cảm với ánh sáng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV
  • Thời gian đáp ứng với điều trị: 6-8 tuần, với mụn trứng cá bùng phát trong giai đoạn sớm của điều trị
Tretinoin (acid retinoic)  Kem, gel 0,01%
Kem, gel 0,025%
Kem, gel, lotion, dung dịch 0,05%
Kem, gel, dung dịch 0,1% 
Thoa mỗi 12-24 giờ trước khi đi ngủ  Tác dụng không mong muốn
  • Thường hết khi giảm tần suất sử dụng: Châm chích, cảm giác nóng, ban đỏ, bong tróc
  • Phù nề, phồng rộp, đóng vảy da, tạm thời giảm hoặc tăng sắc tố, nhạy cảm với ánh sáng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bắt đầu với dạng bào chế có hàm lượng thấp & tăng dần nồng độ khi dung nạp
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá mạnh hoặc tia UV
  • Thời gian đáp ứng với điều trị: 6-8 tuần, với mụn trứng cá bùng phát trong giai đoạn sớm của điều trị
Gel vi hạt hình cầu 0,04%
Gel vi hạt hình cầu 0,1% 
Thoa mỗi 24 giờ lúc đi ngủ 
Trifarotene  Kem 0,05%  Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 24 giờ vào buổi tối  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (kích ứng tại vị trí dùng thuốc, ngứa, cháy nắng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không sử dụng trên các vết cắt, vết trầy xước, da bị trầy xước hoặc da bị chàm
  • Thận trọng khi sử dụng trên các vùng da nhạy cảm (ví dụ như cổ hoặc nách)
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá mức hoặc tia UV
* Trên thị trường có nhiều chế phẩm phối hợp điều trị mụn trứng cá. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
1 Trên thị trường có phối hợp benzoyl peroxide với kháng sinh tác dụng tại chỗ. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
2  Trên thị trường có phối hợp với kháng sinh tác dụng tại chỗ. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
3 Trên thị trường có phối hợp với benzoyl peroxide. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Kháng sinh (Uống)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Phối hợp kháng khuẩn 
Co-trimoxazole (sulfamethoxazole [SMZ] & trimethoprim [TM])  TM 80 mg/SMZ 400 mg uống mỗi 12-24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa, phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450 như thuốc kháng đông, cyclosporine...
Macrolide 
Azithromycin  500 mg uống mỗi 24 giờ x 3 ngày hoặc
500 mg uống mỗi 24 giờ x 1 ngày, sau đó là 250 mg uống mỗi 24 giờ x 4 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng, tiêu chảy, tiêu chảy/viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm nấm Candida, phản ứng quá mẫn)
  • Ù tai/mất thính lực liên quan đến liều đã xảy ra với một số macrolide

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm khó chịu dạ dày
    • Erythromycin & roxithromycin: Nên dùng ít nhất 30 phút trước bữa ăn
  • Tiếp tục liều khởi đầu cho đến khi có sự cải thiện rõ rệt tình trạng mụn trứng cá (thường từ 3-6 tuần)
  • Tương tác thuốc với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 như theophylline, digoxin, carbamazepine, v.v.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, rối loạn dẫn truyền tim và nhược cơ
Erythromycin  Khởi đầu: 250-500 mg uống mỗi 12 giờ
Liều duy trì: 250-500 mg uống mỗi 24 giờ 
Roxithromycin  150 mg uống mỗi 12 giờ 
Các kháng sinh khác 
Clindamycin  150-300 mg uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy); Tác dụng khác (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính thoáng qua)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nuốt nguyên viên với một cốc nước đầy và ở tư thế thẳng đứng
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị/viêm đại tràng hoặc các bệnh lý đường tiêu hóa khác
Tetracycline 
Doxycycline  Khởi đầu: 100 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 200 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 50-100 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Tác dụng khác (nhạy cảm với ánh sáng, nấm phát triển quá mức, tăng áp lực nội sọ lành tính, đổi màu răng đang hình thành)
  • Minocycline: Tăng sắc tố, hiếm khi xảy ra phản ứng thuốc nghiêm trọng (ví dụ: phản ứng giống lupus)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Lincomycin, lymecycline: Nên uống lúc bụng đói
  • Oxytetracycline & tetracycline: Nên uống lúc bụng đói
  • Tiếp tục liều khởi đầu cho đến khi tình trạng mụn cải thiện rõ rệt (thường từ 3-6 tuần)
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân <8 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, đang sử dụng đồng thời retinoid đường uống
  • Tránh tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời hoặc tia UV
Lincomycin  500 mg uống mỗi 8 giờ 
Lymecycline  Khởi đầu: 300 mg/ngày, uống x 10-15 ngày
Liều duy trì: 300 mg uống cách ngày x 12 tuần 
Minocycline  Khởi đầu: 50-100 mg uống mỗi 12 giờ
Liều duy trì: 50-100 mg uống mỗi 24 giờ 
Oxytetracycline  Khởi đầu: 500 mg uống mỗi 12 giờ
Liều duy trì: 250-500 mg uống mỗi 24 giờ 
Tetracycline  Khởi đầu: 500 mg uống mỗi 12 giờ
Liều duy trì: 250-500 mg uống mỗi 24 giờ  

Kháng sinh (Tại chỗ)*


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Aminoglycoside 
Gentamicin  Kem, thuốc mỡ 0,1%  Thoa mỗi 6-8 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Ngưng dùng nếu xảy ra kích ứng hoặc nhạy cảm
Fluoroquinolone 
Nadifloxacin  Kem 1%  Thoa mỗi 12 giờ   Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (ngứa, kích ứng, đỏ/nóng bừng, cảm giác ấm ở mặt, sẩn, viêm da tiếp xúc, khô da, bốc hỏa)
Macrolide 
Erythromycin  Nhũ tương 1%
Kem, gel, thuốc mỡ, dung dịch 2%
Gel 4% 
Thoa mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (ban đỏ, khô da, bong tróc, ngứa)
Các kháng sinh khác 
Acid fusidic1 (natri fusidate, Na fusidate)  Kem, thuốc mỡ 2%  Thoa mỗi 8-12 giờ   Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng quá mẫn
Metronidazole  Gel 1%  Thoa mỗi 12-24 giờ   Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, rối loạn tiêu hóa, vị kim loại khó chịu, tiêu chảy, táo bón, lưỡi có lông, viêm lưỡi, viêm miệng); Ngoài da (khô da, ban đỏ, nóng rát/châm chích, kích ứng da, bệnh trứng cá đỏ nặng hơn, viêm da tiếp xúc); Thần kinh trung ương (choáng váng, mất điều hòa, đau đầu, buồn ngủ, mất ngủ, thay đổi tâm trạng hoặc trạng thái tinh thần, ví dụ, trầm cảm hoặc lú lẫn); Huyết học (giảm bạch cầu với lượng trung bình tạm thời, giảm tiểu cầu); Tiêu hóa (khó chịu ở niệu đạo, nước tiểu sẫm màu); Tác dụng khác (suy yếu, bệnh thần kinh ngoại biên [liều cao hoặc điều trị kéo dài], giảm cảm giác, loạn vị giác, dị cảm, chảy nước mắt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có bằng chứng hoặc tiền sử loạn sản máu
Tetracycline tại chỗ 
Tetracycline  Thuốc mỡ 3%  Thoa mỗi 8-24 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị bội nhiễm
* Trên thị trường có các sản phẩm phối hợp với retinoid & benzoyl peroxide. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với hydrocortisone. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc uống ngừa thai phối hợp (COC)


Thuốc Progestin
(mcg) 
Estrogen
(mg)
Lưu ý
Một pha 
Chlormadinone acetate/ethinyl estradiol  2.000 30 Tác dụng không mong muốn
  • Tác dụng không mong muốn nhẹ xảy ra trong 3 chu kỳ đầu tiên (buồn nôn, đau tức ngực, đau đầu); Chu kỳ kinh nguyệt không đều (rất có thể, ra máu đột ngột hoặc ra máu lấm tấm, mất kinh trong 2-3% chu kỳ); Tác dụng khác (mụn trứng cá, thay đổi tâm trạng, tăng cân và tăng huyết áp)
  • Nguy cơ tương đối mắc VTE có thể tăng khi sử dụng COC nhưng nguy cơ vẫn thấp và thấp hơn đáng kể so với nguy cơ VTE liên quan đến thai kỳ
  • Người sử dụng COC bị tăng huyết áp hoặc hút thuốc ≥15 điếu thuốc/ngày có nguy cơ tương đối mắc nhồi máu cơ tim & đột quỵ cao hơn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không nên sử dụng COC cho phụ nữ có chống chỉ định với thành phần estrogen (mang thai, cho con bú, chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán, huyết khối tĩnh mạch/động mạch, bệnh đông máu, đau nửa đầu, đột quỵ, đau tim, tăng huyết áp, đau thắt ngực, nồng độ lipid cao, đái tháo đường có tổn thương mạch máu, viêm tụy, bệnh gan nặng, khối u gan, ung thư vú và cơ quan sinh dục, suy thận) hoặc khi rủi ro thường lớn hơn
    lợi ích
  • Cần khai thác tiền sử bệnh đầy đủ để kiểm tra các yếu tố nguy cơ hình thành huyết khối
  • Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím ở phụ nữ có xu hướng bị nám da
Cyproterone acetate/ethinyl estradiol  2.000 35
Desogestrel/ethinyl estradiol  25  40 
125  30 
Drospirenone/ethinyl estradiol  3.000  30 
3.000  20 
Gestodene/ethinyl estradiol  60  15 
75  20 
Levonorgestrel/ethinyl estradiol  100  20 
Norgestimate/ethinyl estradiol  180  35 
215  35 
250 35 

Hormone corticosteroid


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dexamethasone  Tiêm 2-6 mg vào sang thương, một lần mỗi 3-5 ngày hoặc mỗi 2-3 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ (bùng phát sau tiêm, áp xe vô trùng, viêm tắc tĩnh mạch, teo da, thay đổi sắc tố, giãn mạch)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Luôn cân nhắc đến khả năng hấp thu toàn thân
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân
  • Chống chỉ định dùng vaccine virus sống
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần, suy tim, đái tháo đường, bệnh lý đường tiêu hóa, suy gan bao gồm xơ gan, nhược cơ, đục thủy tinh thể và/hoặc tăng nhãn áp, loãng xương, suy thận, tiền sử rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp, sau nhồi máu cơ tim cấp
Triamcinolone acetonide  Tiêm 1-3 mg/vị trí vào sang thương
Liều tối đa:
1 vị trí:
 ≤5 mg
>1 vị trí: tổng ≤30 mg

Các thuốc khác ảnh hưởng sự điều hòa hormone


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cyproterone acetate1  100 mg uống mỗi 24 giờ từ ngày 1 đến 10 của chu kỳ  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, trầm cảm); Tiêu hóa (buồn nôn, các triệu chứng khác về đường tiêu hóa); Phụ khoa (đau ngực, kinh nguyệt không đều, ra máu lốm đốm); Tác dụng khác (mệt mỏi, tăng cân, giảm ham muốn tình dục, hiện tượng huyết khối)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan, hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor; u gan trước đây hoặc hiện tại; đang hoặc có tiền sử u màng não; bệnh suy mòn; trầm cảm mạn tính nặng; các quá trình huyết khối tắc mạch trước đây hoặc hiện tại; đái tháo đường nặng có biến đổi mạch máu; thiếu máu hồng cầu hình liềm; tiền sử vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần mang thai trước, herpes sinh dục; ung thư tuyến tiền liệt không thể phẫu thuật
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối tắc mạch, thiếu máu, đái tháo đường, các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose, các nguyên nhân nội tiết tố gây tăng androgen nghiêm trọng (ví dụ hội chứng Cushing, u buồng trứng, ung thư tuyến thượng thận và hội chứng thượng thận-sinh dục)
  • Thường xuyên theo dõi chức năng gan, vỏ thượng thận và số lượng hồng cầu trong quá trình điều trị; khám phụ khoa trong trường hợp chảy máu dai dẳng hoặc tái phát với khoảng cách không đều
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với ethinylestradiol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể

Thuốc sát trùng & khử trùng da


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Chlorhexidine digluconate  Dung dịch 4%  Làm ướt da & lấy lượng đủ để thoa; rửa sạch kỹ  Tác dụng không mong muốn
  • Kích ứng tại chỗ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không phối hợp với mỹ phẩm & các thuốc sát trùng khác
  • Thận trọng khi dùng ở vùng màng nhầy & khi dùng kéo dài
Povidone iodine  Dung dịch 4%, 7,5%, 10%  Thoa mỗi 8-12 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Kích ứng tại chỗ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xảy ra phản ứng bất thường với iodine

Băng phẫu thuật & chăm sóc vết thương


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Zn hyaluronate (kẽm hyaluronate)  Gel 0,1%  Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Đỏ, châm chích nhẹ thoáng qua, cảm giác bỏng rát, đau tại chỗ

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.