Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên kéo dài Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 05 December 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Thuốc kháng tiểu cầu


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Aspirin1  Liều nạp: Nhai viên không bao tan trong ruột 150-325 mg x 1 liều, sau đó
Liều duy trì: 75-100 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì nếu phối hợp với clopidogrel/ticagrelor: 75-100 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn đường tiêu hóa có thể được giảm thiểu bằng cách dùng cùng với thức ăn và sử dụng dạng bào chế tan trong ruột, cũng như kích ứng đường tiêu hóa bao gồm xói mòn, loét, v.v.); Huyết học (tăng thời gian chảy máu, giảm độ kết dính tiểu cầu, xuất huyết); Phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu bệnh lý (ví dụ loét dạ dày tá tràng, xuất huyết nội sọ), dị ứng, bệnh ưa chảy máu, rối loạn chảy máu, suy thận hoặc suy gan nặng
  • Đảm bảo lợi ích vượt trội so với nguy cơ trước khi sử dụng kết hợp với warfarin, heparin, thuốc tiêu huyết khối, NSAID và các thuốc khác làm tăng nguy cơ chảy máu
Cangrelor  30 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trước khi PCI, sau đó là 4 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục trong ít nhất 3 giờ hoặc trong thời gian PCI, tùy theo thời gian nào dài hơn  Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (xuất huyết/chảy máu); Tác dụng khác (suy thận, khó thở, phản ứng quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu bệnh lý
  • Phải dùng thuốc ức chế tiểu cầu P2Y12 đường uống sau khi truyền cangrelor để duy trì sự ức chế tiểu cầu
Clopidogrel  Dùng đồng thời với aspirin:
Liều nạp:
300 mg, uống, sau đó là 75 mg uống mỗi 24 giờ
PCI cho bệnh nhân ACS:
300-600 mg, uống liều nạp trước hoặc vào thời điểm PCI, sau đó là 74 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (xuất huyết, ban xuất huyết, chảy máu cam; đã xảy ra rối loạn tạo máu, bao gồm giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối); Ngoài da (phát ban, ngứa); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn/nôn, khó tiêu, táo bón)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu hoặc suy gan nặng
  • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc được biết là ức chế CYP2C19 (ví dụ: omeprazole, esomeprazole, cimetidine, fluconazole, ketoconazole, voriconazole, etravirine, felbamate, fluoxetine, fluvoxamine & ticlopidine)
    • Việc tách biệt thời gian dùng giữa các thuốc không làm giảm nguy cơ tương tác.
Prasugrel  Dùng đồng thời với aspirin:
Liều nạp:
60 mg, uống, sau đó là
Liều duy trì:
<60 kg: 5 mg uống mỗi 24 giờ x 12 tháng
≥60 kg: 10 mg uống mỗi 24 giờ x 12 tháng 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Ngoài da (phát ban); Gan (tăng xét nghiệm chức năng gan, hiếm khi gây viêm gan và vàng da ứ mật); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, mất bạch cầu hạt, xuất huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu, bệnh lý xuất huyết, tiền sử giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc mất bạch cầu hạt, tiền sử đột quỵ hoặc TIA, suy gan nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan
  • Thận trọng khi sử dụng kết hợp với warfarin, heparin, thuốc tiêu huyết khối, NSAID và các thuốc khác làm tăng nguy cơ chảy máu
Ticagrelor  Dùng đồng thời với aspirin:
Liều nạp:
180 mg, uống, sau đó là
Liều duy trì:
90 mg uống mỗi 12 giờ x 12 tháng
Khi cần kéo dài điều trị cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim trong ít nhất 1 năm & có nguy cơ cao bị biến cố thuyên tắc mảng xơ vữa:
60 mg uống mỗi 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu); Phản vệ (khó thở); Tthần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tai mũi họng (chảy máu cam, chóng mặt); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Chuyển hóa (tăng aciduric máu); Ngoài da (phát ban, ngứa); Tác dụng khác (xuất huyết sau thủ thuật)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu bệnh lý, tiền sử xuất huyết nội sọ, đã biết có dị ứng, hoặc suy gan nặng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhịp tim chậm
  • Tránh ngừng điều trị đột ngột hoặc gián đoạn điều trị
Ticlopidine  250 mg uống mỗi 12-24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Ngoài da (phát ban); Gan (tăng xét nghiệm chức năng gan, hiếm khi gây viêm gan và vàng da ứ mật); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, mất bạch cầu hạt, xuất huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu, bệnh lý xuất huyết, bệnh nhân có tiền sử giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc mất bạch cầu hạt
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan và khi kết hợp với warfarin, heparin, thuốc tiêu sợi huyết, NSAID và các thuốc khác làm tăng nguy cơ chảy máu
  • Cân nhắc ngừng thuốc 10 ngày trước khi phẫu thuật
  • Nên làm xét nghiệm công thức máu toàn bộ và số lượng tiểu cầu khi bắt đầu điều trị, sau đó 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu của liệu pháp và trong vòng 15 ngày sau khi ngừng thuốc (nếu ngừng thuốc trong vòng 3 tháng đầu điều trị)
Triflusal  600 mg/ngày uống liều duy nhất hoặc chia nhiều liều
hoặc
900 mg/ngày uống chia nhiều liều 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khó tiêu, buồn nôn/nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi); Tác dụng khác (chán ăn, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với các salicylat khác, loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, có tiền sử hoặc biến chứng, hoặc chảy máu bệnh lý đang hoạt động khác
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương hoặc các tình trạng bệnh lý khác; tổn thương do ASA hoặc các NSAID khác
  • Ngừng sử dụng 7 ngày trước khi phẫu thuật
1 Trên thị trường có dạng phối hợp aspirin/glycine & aspirin/clopidogrel. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể

Thuốc chẹn beta


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acebutolol  Khởi đầu: 200 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 400 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 300 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 1.200 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (mệt mỏi, trầm cảm, choáng váng, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ); Tim mạch (suy tim, block tim, lạnh chân tay, bất lực ở nam giới); Hô hấp (co thắt phế quản ở bệnh nhân nhạy cảm & nên thận trọng khi sử dụng thuốc có chọn lọc beta1 ở những
    bệnh nhân này); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Chuyển hóa (có thể gây tăng hoặc hạ đường huyết, thay đổi cholesterol huyết thanh & triglyceride)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm nghiêm trọng, có tiền sử block nhĩ thất mức độ cao, hội chứng nút xoang bệnh lý & suy thất trái nặng, không ổn định
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị co thắt phế quản, hen suyễn hoặc các bệnh lý tắc nghẽn đường thở, block nhĩ thất độ 1, trầm cảm, PVD và bệnh nhân đang dùng insulin
  • Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của cường giáp & hạ đường huyết & có thể làm trầm trọng thêm bệnh vẩy nến
  • Bệnh nhân đang điều trị dài hạn không nên ngừng thuốc đột ngột; nên ngừng thuốc dần dần trong 1-2 tuần
Alprenolol  200-400 mg/ngày uống chia nhiều liều
Atenolol1  50-100 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 50 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 200 mg/ngày 
Bisoprolol  Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày 
Bopindolol  0,5-2 mg uống mỗi 24 giờ 
Carvedilol  Khởi đầu: 12,5 mg uống mỗi 12 giờ x 2 ngày
Rồi tăng đến 25 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều mỗi 2 tuần sau đó, nếu cần, lên đến:
Liều tối đa: 100 mg/ngày 
Celiprolol  200-400 mg uống mỗi 24 giờ 
Labetalol Khởi đầu: 100 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều sau 2 tuần đến 200-400 mg/ngày, uống
Liều tối đa: 2.400 mg/ngày 
Metoprolol  Dạng phóng thích thông thường: 50-100 mg ướng mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 400 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài: 25-100 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 400 mg/ngày 
Nadolol  Khởi đầu: 40 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng liều mỗi tuần đến 160 mg/ngày đến khi đạt đáp ứng thích hợp
Liều tối đa: 240 mg/ngày 
Oxprenolol  80-160 mg/ngày uống chia 2-3 liều
Có thể tăng liều mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng thích hợp
Liều tối đa: 320 mg/ngày 
Pindolol  2,5-5 mg uống mỗi 8 giờ
Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 40 mg/ngày 
Propranolol  Dạng phóng thích thông thường
Khởi đầu: 20-40 mg uống mỗi 8-12 giờ
Có thể tăng mỗi tuần theo đáp ứng của bệnh nhân
Liều tối đa: 240 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài
Khởi đầu: 80 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 320 mg/ngày 
Sotalol  Khởi đầu:
80-160 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ
Có thể tăng liều dần sau mỗi 2-3 ngày đến 80-160 mg uống mỗi 12 giờ 
1 Atenolol có dạng phối hợp với nifedipine. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể

Thuốc đối kháng canxi


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Benzothiazepine 
Diltiazem  Dạng phóng thích thông thường
Khởi đầu:
30-60 mg uống mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng dần đến 360 mg/ngày, uống chia nhiều liều hoặc lên đến 480 mg/ngày, nếu cần
Dạng phóng thích kéo dài
120-480 mg uống mỗi 24 giờ
hoặc
1-2 mcg/kg/phút truyền nhỏ giọt đường tĩnh mạch
Nên bắt đầu với liều thấp & có để điềun chỉnh tùy theo triệu chứng
Liều tối đa: 5 mcg/kg/phút
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (suy giảm chức năng tim, hạ huyết áp, suy tim nặng hơn, phù, đỏ bừng mặt, nhịp tim chậm); Tiêu hóa (táo bón); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt)
  • Thuốc đối kháng canxi điều hòa nhịp tim (như diltiazem, gallopamil & verapamil): phân ly nhĩ thất, blốc nhĩ thất, nhịp tim chậm & rối loạn chức năng nút xoang
  • Nên tránh dùng dihydropyridine tác dụng ngắn vì chúng có khả năng làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch bất lợi
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy tim mất bù rõ ràng, mặc dù các thuốc dihydropyridin chọn lọc trên mạch (ví dụ: amlodipine, felodipine) được dung nạp ở bệnh nhân bị giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF)
  • Thuốc đối kháng canxi điều hòa nhịp tim được chống chỉ định ở bệnh nhân bị nhịp tim chậm, rối loạn chức năng nút xoang và block nút nhĩ thất
Dihydropyridine 
Amlodipine  Khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Benidipine  4 mg uống mỗi 12 giờ 
Felodipine  Khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Nicardipine  Dạng phóng thích thông thường
Khởi đầu: 10-20 mg uống mỗi 8 giờ
Có thể tăng đến 20-40 mg uống mỗi 8 giờ
Dạng phóng thích kéo dài
40 mg uống mỗi 12 giờ 
Nifedipine1  Dạng phóng thích thông thường
Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 8 giờ
Có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 8 giờ
Dạng phóng thích kéo dài
Khởi đầu: 40 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 10-40 mg uống mỗi 12 giờ  
Phenylalkylamine 
Gallopamil  Dạng phóng thích thông thường: 25-50 mg uống mỗi 6-12 giờ
Liều tối đa: 200 mg/ngày 
Verapamil  Dạng phóng thích thông thường
Khởi đầu: 40-80 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 480 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài
120-480 mg uống mỗi 24 giờ 
Sản phẩm phối hợp 
Amlodipine/perindopril/atorvastatin  Amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg/atorvastatin 10 mg
Amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg/atorvastatin 20 mg
Amlodipine 5 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 20 mg
Amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 20 mg
Amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 40 mg
1 viên nén uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, khó tiêu, buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, dị cảm, suy nhược); Cơ xương (đau cơ, đau khớp, đau lưng, sưng khớp & mắt cá chân); Chuyển hóa (tăng đường huyết, bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng creatine máu); Tim mạch (đánh trống ngực, hạ huyết áp); Tác dụng khác (viêm mũi họng, quá mẫn, chảy máu cam, đỏ bừng mặt, phù nề, suy giảm thị lực, ù tai, ho, khó thở, phát ban, ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu collagen, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamide
  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận; bệnh phổi kẽ khi điều trị dài hạn
  • Theo dõi kiểm soát đường huyết và xét nghiệm chức năng gan định kỳ
  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn, bệnh gan, hạ huyết áp nặng, suy tim không ổn định về huyết động, tiền sử phù mạch, hẹp đáng kể động mạch thận hai bên; đang sử dụng sacubitril/valsartan
1 Nifedipine có dạng phối hợp với atenolol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc ức chế trực tiếp thrombin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Argatroban  Giảm tiểu cầu do heparin:
2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
Điều chỉnh để duy trì aPTT ở mức 1,5-3 lần giá trị ban đầu
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đau ngực, hạ huyết áp); Tiết niệu (xuất huyết đường tiết niệu bao gồm tiểu máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên kiểm tra ACT 5-10 phút sau khi truyền bolus
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy chức năng gan
Bivalirudin  0,1 mg/kg tiêm bolus tĩnh mạch, sau đó 0,25 mg/kg/giờ truyền tĩnh mạch
PCI: Dùng thêm 0,5 mg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trước khi PCI, sau đó tăng lượng truyền đến 1,75 mg/kg/giờ trong lúc PCI
CABG: Ngưng truyền 1 giờ trước khi phẫu thuật & điều trị với UFH
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu); Ngoài da (phản ứng quá mẫn, đau tại chỗ tiêm, phản vệ nghiêm trọng); Tim mạch (tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhịp tim chậm); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó tiêu); Thận (bí tiểu); Cơ xương (đau lưng); Thần kinh trung ương (đau đầu, lo âu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bệnh nhân được quản lý y tế có thể tiếp tục truyền dịch đến 72 giờ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu nặng, suy thận nặng, bao gồm cả bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao, phẫu thuật lớn gần đây, chọc mạch máu lớn hoặc sinh thiết cơ quan, rối loạn chức năng gan và suy thận trung bình

Thuốc ức chế yếu tố Xa


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fondaparinux  UA/NSTEMI:
2,5 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ, lên đến 8 ngày hoặc đến khi xuất viện 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu, thiếu máu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Tim mạch (phù nề, hạ huyết áp, đau ngực, huyết khối tại catheter dẫn đường PCI); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, lú lẫn); Ngoài da (phát ban, ban xuất huyết)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng đường tiêm bắp
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị chảy máu đáng kể, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính, quá mẫn với thuốc, suy thận nặng và cân nặng <50 kg
  • Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi và suy thận trung bình
  • Tránh dùng thuốc 24 giờ trước và 48 giờ sau phẫu thuật CABG
Rivaroxaban  Dự phòng biến cố huyết khối xơ vữa sau ACS kèm tăng dấu ấn sinh học tim:
2,5 mg uống mỗi 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (xuất huyết, thiếu máu, tụ máu); Gan (tăng ALT & AST, ứ mật); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi), Tim mạch (hạ huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng); Ngoài da (ngứa, phát ban); Tác dụng khác (sốt, phù ngoại biên, xuất huyết sau thủ thuật)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có chảy máu hoạt động đáng kể trên lâm sàng, bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu có thể dẫn đến nguy cơ chảy máu đáng kể
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết, tăng huyết áp nặng, giãn phế quản, không dung nạp lactose hoặc galactose, và suy thận trung bình-nặng.

Thuốc ức chế glycoprotein IIB/IIIA


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Abciximab  250 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch (hơn 1 phút)
Sau đó 0,125 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
Liều tối đa: 10 mcg/phút 
Đối với UA ổn định:
Liều bolus sau đó là truyền tĩnh mạch nên bắt đầu đến 24 giờ trước khi can thiệp có thể thực hiện & sau đó ngừng 12 giờ sau khi can thiệp
Để dự phòng biến chứng thiếu máu cục bộ tim liên quan đến PCI:
Bắt đầu liều bolus 10-60 phút trước khi can thiệp, tiếp theo truyền trong 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu, giảm tiểu cầu); Têu hóa (buồn nôn/nôn); Tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim chậm, v.v.); Thần kinh trung ương (đau đầu, lú lẫn, chóng mặt, thị giác bất thường, mất giọng, sốt); Tác dụng khác (đau ở các chi, phù ngoại biên); Phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu, gần đây (<6 tuần) bị chảy máu đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu có ý nghĩa lâm sàng, tiền sử bị tai biến mạch máu não trong vòng 2 năm qua hoặc tai biến mạch máu não có thiếu hụt thần kinh, cơ địa chảy máu, giảm tiểu cầu, dùng thuốc chống đông trong vòng 7 ngày qua trừ khi thời gian prothrombin (PT) ≤1,2, gần đây (<6 tuần) phẫu thuật hoặc chấn thương, khối u nội sọ, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch, tăng huyết áp nặng, tiền sử viêm mạch, sử dụng dextran tĩnh mạch trước khi nong mạch vành qua da (PTCA) hoặc có ý định sử dụng dextran tĩnh mạch, suy gan hoặc thận nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân <75 kg, >65 tuổi, có tiền sử bệnh đường tiêu hóa & người đang được điều trị thuốc tiêu sợi huyết
  • Theo dõi số lượng tiểu cầu trước khi điều trị, 2-4 giờ sau khi tiêm bolus và sau 24 giờ
Eptifibatide  UA/NSTEMI:
180 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trong 1-2 phút
Sau đó là 2mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục x 72 giờ hoặc đến khi xuất viện
Nếu PCI được thực hiện trong lúc điều trị: Tiếp tục trong 18-24 giờ sau PCI đến khi xuất viện
Nếu CABG được thực hiện: Ngưng dùng trước khi tiến hành thủ thuật
Thời gian tối đa: 96 giờ
PCI không có điều trị trước đó cho UA/NSTEMI:
180 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch x 2 liều cách nhau 10 phút
Bắt đầu truyền tĩnh mạch liên tục sau liều bolus đầu tiên: 2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 18-24 giờ hoặc đến khi xuất viện  
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu, giảm tiểu cầu); Tim mạch (hạ huyết áp); Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phát ban, mày đay)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu (trừ chảy máu kinh nguyệt), hoặc đang chảy máu bất thường trong 30 ngày qua, tiền sử đột quỵ trong 30 ngày qua, tiền sử đột quỵ xuất huyết, phẫu thuật lớn trong 6 tuần qua, tiền sử bệnh lý chảy máu, giảm tiểu cầu, PT >1,2 hoặc tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) ≥2, tăng huyết áp nặng, chấn thương nặng, suy thận nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận trung bình, rối loạn chức năng gan
Tirofiban  UA/NSTEMI:
0,4 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 30 phút
Sau đó là 0,1 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x ít nhất 48 giờ
Có thể tiếp tục truyền trong quá trình chụp mạch & tiếp tục x 12-24 giờ sau khi nong mạch vàng/cắt bỏ mảng xơ vữa
Thời gian tối đa: 108 giờ
Nong mạch vàng/cắt bỏ mảng xơ vữa không có điều trị trước đó cho UA/NSTEMI:
Phối hợp với heparin, như mũi tiêm bolus khởi đầu 10 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 3 phút, ngay trước khi thực hiện thủ thuật
Sau đó là 0,15 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 36 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (chảy máu, giảm tiểu cầu); Tiêu hóa (buồn nôn); Tác dụng khác (đau đầu, chóng mặt, sốt & ớn lạnh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang chảy máu, tiền sử xuất huyết nội sọ, tân sinh nội sọ, dị dạng động tĩnh mạch hoặc phình động mạch, phẫu thuật hoặc chấn thương lớn trong vòng một tháng qua, tiền sử bóc tách động mạch chủ, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát được, viêm màng ngoài tim cấp, bệnh võng mạc xuất huyết, thiếu máu, suy gan nặng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mới bị chảy máu (<1 năm), bị rối loạn đông máu, rối loạn tiểu cầu hoặc tiền sử giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu thấp, tiền sử bệnh mạch máu não (<1 năm), vừa mới phẫu thuật ngoài màng cứng, suy tim sung huyết nặng, sốc tim
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Cr <30 mL/phút)
  • Theo dõi số lượng tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit trước khi điều trị, trong vòng 6 giờ sau khi tiêm bolus hoặc tiêm liều nạp & hàng ngày cho đến khi hoàn thành

Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dalteparin  UA:
120 IU/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 5-8 ngày cùng với liều thấp aspirin 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (xuất huyết, giảm tiểu cầu); hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị chảy máu nặng, bệnh nhân có xét nghiệm in vitro dương tính với kháng thể kháng tiểu cầu đối với heparin đặc hiệu, van tim nhân tạo, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính & giảm tiểu cầu do thuốc
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu hoặc các rối loạn chảy máu khác (bao gồm tiền sử giảm tiểu cầu do heparin), loét dạ dày tá tràng, xuất huyết não gần đây, tăng huyết áp nặng, bệnh gan nặng, sau chấn thương lớn hoặc phẫu thuật não, tủy sống hoặc nhãn khoa gần đây, quá mẫn với heparin
  • Cân nhắc nguy cơ so với lợi ích trước khi can thiệp trục thần kinh cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc sẽ dùng thuốc chống đông để dự phòng huyết khối
  • Khuyến cáo theo dõi tiểu cầu lúc ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
Enoxaparin  UE/MI không có sóng Q: 
1 mg/kg (100 IU/kg) tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 2-8 ngày cùng với liều thấp aspirin
Nadroparin  UA/MI không có sóng Q:
Phối hợp với aspirin:
Khởi đầu: 86 IU/kg/tiêm bolus tĩnh mạch 
Các liều tiếp theo được tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 6 ngày

Nitrate (Tĩnh mạch)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Khởi đầu: 5-10 mcg/phút truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng
Tăng mỗi lần 5 mcg/phút sau mỗi 3-5 phút đến khi ghi nhận có một số đáp ứng
Nếu vẫn không đáp ứng ở 20 mcg/phút: Có thể tăng thêm mỗi lần 10 mcg/phút & sau đó nếu cần, có thể tăng thêm 20 mcg/phút 
Liều thông thường: 5-100 mcg/phút
Liều tối đa: 200 mgc/phút
hoặc
Khởi đầu: 10 mcg/phút truyền tĩnh mạch chậm
Có thể tăng mỗi lần 5-10 mcg/phút sau mỗi 30 phút tùy theo đáp ứng của bệnh nhân
Tác dụng không mong muốn
  • Đường tĩnh mạch (đặc biệt nếu tiêm quá nhanh): Có thể gây ra các tác dụng trên tim mạch (hạ huyết áp nặng, khó chịu sau xương ức, đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh);Tiêu hóa (buồn nôn & nôn, đau bụng); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, lo lắng, bồn chồn, co giật cơ, ngất); Tác dụng khác (đổ mồ hôi); việc sử dụng kéo dài có liên quan đến methemoglobin huyết
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết
  • Thận trọng khi huyết áp tâm thu giảm <110 mmHg ở bệnh nhân có huyết áp bình thường và huyết áp động mạch trung bình giảm >25% ở bệnh nhân tăng huyết áp
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng hoặc hạ thân nhiệt
  • Cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim và huyết áp trong quá trình truyền tĩnh mạch
  • Không dùng cho bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế phosphodiesterase trong vòng 24 giờ qua
  • Dụng cụ bằng nhựa dùng để truyền dịch có thể hấp thụ GTN và cần điều chỉnh liều dùng cho trường hợp này
  • Dung nạp nitrate thường phát triển khi sử dụng lâu dài và khuyến cáo nên áp dụng khoảng thời gian không có nitrate thích hợp
Isosorbide dinitrate  2-12 mg/giờ truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng
Liều tối đa: 20 mg/giờ truyền tĩnh mạch  

Nitrate (Uống - tác dụng kéo dài)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Viên nang phóng thích kéo dài:
2,5 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc
5 mg uống mỗi 8-12 giờ trong trường hợp nặng
Viên nén phóng thích kéo dài:
Khởi đầu: 2,6 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 6,4 mg uống mỗi 8-12 giờ
(Liều sẽ tùy thuộc dạng bào chế) 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, thường giảm khi dùng kéo dài, chóng mặt, choáng váng, ngất); hiếm khi tác dụng lên tim mạch (nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đại tiện không tự chủ, khô miệng)
  • Dung nạp nitrate thường phát triển khi dùng lâu dài và cần phải có khoảng thời gian không nitrate thích hợp
Hướng dẫn đặc biệt
  • Liều dùng để khắc phục tình trạng dung nạp nitrate: Khuyến cáo dùng liều cuối cùng của thuốc tác dụng ngắn lúc 7 giờ tối; dùng 2 lần/ngày thay vì 4 lần/ngày; dùng các chế phẩm giải phóng kéo dài một lần vào buổi sáng
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng hoặc hạ thân nhiệt
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc ức chế phosphodiesterase (ví dụ sildenafil)
Isosorbide dinitrate  20-120 mg/ngày uống chia nhiều liều
Có thể tăng liều theo đáp ứng của bệnh nhân
Liều tối đa: 240 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài:
20 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
40 mg uống mỗi 24 giờ
Isosorbide 5-mononitrate (isosorbide mononitrate)  Dạng phóng thích thông thường:
Khởi đầu: 10 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 20-40 mg uống mỗi 8-12 giờ tùy theo dạng bào chế
Liều tối đa: 120 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài:
30-120 mg uống mỗi 24 giờ tùy theo dạng bào chế 

Nitrate (Uống - tác dụng ngắn)


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Viên nén ngậm dưới dưỡi 400, 500 mcg  Cơn đau thắt ngực cấp tính:
300-600 mcg ngậm dưới lưỡi mỗi 3-5 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn
Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút
Dự phòng:
300-600 mcg ngậm dưới lưỡi 5-10 phút trước khi hoạt động 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, chóng mặt, ngất); hiếm khi tác dụng lên hệ tim mạch (nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn/buồn nôn, đại tiện không tự chủ, khô miệng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng hoặc hạ thân nhiệt
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế phosphodiesterase (ví dụ: sildenafil) trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc chứa nitrate

Các cơn đau thắt ngực cấp tính: 

  • Hướng dẫn bệnh nhân ngồi xuống và sử dụng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau thắt ngực
  • Cần thông báo cho bệnh nhân rằng liều dùng có thể được lặp lại sau 5-10 phút, tối đa 3 liều
  • Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu cơn đau không giảm
Thuốc xịt dưới lưỡi 300 mcg/liều  Cơn đau thắt ngực cấp tính:
1-2 nhát xịt (400-800 mcg) vào dưới lưỡi mỗi 5 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn
Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút
Dự phòng:
1-2 nhát xịt vào dưới lưỡi 5-10 phút trước khi hoạt động
Vên nén ngậm trong miệng 500 mcg  Cơn đau thắt ngực cấp tính:
2-5 mg mỗi 8 giờ, đặt ở giữa nướu và môi trên
Nếu vô tình nuốt, đặt 1 viên nén khác vào khoang miệng 
Isosorbide dinitrate  Viên nén ngậm dưới lưỡi 5, 10 mg  Cơn đau thắt ngực cấp tính:
2,5-10 mg ngậm dưới lưỡi mỗi 5-10 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn
Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15-30 phút
Dự phòng:
2,5-10 mg ngậm dưới lưỡi trước khi hoạt động hoặc 5-10 mg uống mỗi 2-3 giờ 
Thuốc xịt 1,25 mg/liều  Cơn đau thắt ngực cấp tính:
1-3 nhát xịt (1,25-3,75 mg) vào dưới lưỡi, với khoảng cách 30 giây giữa các nhát xịt. Không hít thuốc
Dự phòng:
1-3 nhát xịt (1,25-3,75 mg) vào dưới lưỡi trước khi hoạt động, với khoảng cách 30 giây giữa các nhát xịt. Không hít thuốc  

Nitrate (Tại chỗ - tác dụng kéo dài)


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Miếng dán 5 mg/24 giờ (0,2 mg/giờ)
Miếng dán 10 mg/24 giờ (0,4 mg/giờ)
5-20 mg/24 giờ (1-2 miếng dán) dán mỗi 24 giờ, thường vào buổi sáng
Để phòng ngừa dung nạp: Khoảng thời gian không dán thuốc 8-12 giờ, khuyến cáo thường vào buổi tối mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, thường giảm khi dùng kéo dài, choáng váng, chóng mặt, ngất xỉu); hiếm khi có tác dụng lên tim mạch (nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đại tiện không tự chủ, khô miệng)
  • Thường xuất hiện tình trạng dung nạp nitrate khi dùng kéo dài và khuyến cáo có khoảng thời gian không nitrate
  • Các chế phẩm dùng ngoài da: Viêm da tiếp xúc, kích ứng tại chỗ & ban đỏ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Liều dùng để khắc phục tình trạng dung nạp nitrate: Khuyến cáo dùng liều cuối cùng của thuốc tác dụng ngắn lúc 7 giờ tối; dùng 2 lần/ngày thay vì 4 lần/ngày; dùng chế phẩm giải phóng kéo dài một lần vào buổi sáng
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng hoặc hạ thân nhiệt
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc ức chế phosphodiesterase (ví dụ: sildenafil)

Opiod (Tĩnh mạch)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Morphine  MI: 10 mg tiêm tĩnh mạch với vận tốc 2 mg/phút, sau đó dùng thêm 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, nếu cần
Dùng một nửa liều ở người cao tuổi
UA: 2-5 mg tiêm tĩnh mạch với vận tốc 2 mg/phút
Có thể lặp lại mỗi 5-10 phút nếu cần để giảm triệu chứng  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón); Tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim chậm); Hô hấp (ức chế hô hấp); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng)
  • Diamorphine có thể ít gây buồn nôn và hạ huyết áp hơn morphine
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh tiêm bắp
  • Có thể dùng thuốc chống nôn đồng thời với opioid
  • Nếu xảy ra ức chế hô hấp do morphine, có thể dùng naloxone tiêm tĩnh mạch
  • Chống chỉ định trong trường hợp suy hô hấp, bệnh lý tắc nghẽn đường thở
  • Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp nghiện rượu cấp tính, rối loạn co giật, chấn thương đầu & nếu tăng áp lực nội sọ, bệnh nhân suy giáp, suy vỏ thượng thận, hen suyễn, suy thận hoặc gan, phì đại tuyến tiền liệt, hạ huyết áp, sốc, bệnh viêm ruột hoặc tắc nghẽn đường ruột hoặc nhược cơ

Các thuốc chống đau thắt ngực khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc ức chế 3-ketoacyl-CoA thiolase
Trimetazidine  40-60 mg/ngày uống chia nhiều liều hoặc
35 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
60-80 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy); Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương đã được báo cáo (bệnh Parkinson, rối loạn dáng đi, run)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên dùng cùng bữa ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết bị quá mẫn, phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc hoạt hóa kênh kali 
Nicorandil  10-20 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 30 mg mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu thường thoáng qua, suy nhược); Tim mạch (giãn mạch, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, tăng nhịp tim); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, loét miệng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị sốc tim, suy thất trái kèm theo áp lực đổ đầy thấp và hạ huyết áp
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị huyết áp tâm thu thấp, giảm thể tích máu hoặc phù phổi cấp
Thuốc ức chế kênh natri 
Ranolazine  500 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 2 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, hoa mắt); Tiêu hóa (táo bón, buồn nôn/nôn, đau bụng, khô miệng); Tim mạch (ngất, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp, phù ngoại biên); Tác dụng khác (ù tai, khó thở, tiểu máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh thận, bệnh nhân có tiền sử u ác tính và polyp tuyến
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan đáng kể
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhóm azole, macrolide, nefazodone, nelfinavir, rifampicin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepine, St John’s Wort

Heparin không phân đoạn (UFH)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Heparin  60 đơn vị/kg tiêm bolus tĩnh mạch (liều tối đa: 4.000 đơn vị), sau đó 12 đơn vị/kg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục (liều tối đa: 1.000 đơn vị/giờ)
Chỉnh liều để duy trì nồng độ kháng yếu tố Xa mục tiêu hoặc aPTT mục tiêu
Tiếp tục truyền trong 48 giờ hoặc đến khi PCI 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (xuất huyết, giảm tiểu cầu); Phản ứng quá mẫn hiếm gặp (mày đay, phù mạch, sốc phản vệ); Các tác dụng khác có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài (loãng xương, rụng tóc)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên đo aPTT 6 giờ sau khi thay đổi liều dùng
  • Tránh dùng cho bệnh nhân đang bị chảy máu nặng, bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu hoặc các rối loạn chảy máu khác, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết não gần đây, tăng huyết áp nặng, bệnh gan nặng, sau khi chấn thương não nặng hoặc gần đây phẫu thuật não, tủy sống hoặc mắt, quá mẫn cảm với heparin
  • Cân nhắc nguy cơ so với lợi ích trước khi can thiệp trục thần kinh ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc sẽ dùng thuốc chống đông để dự phòng huyết khối
  • Khuyến cáo theo dõi tiểu cầu lúc ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.