Content:
Thuốc kháng tiểu cầu
Nội dung của trang này:
Thuốc kháng tiểu cầu
Thuốc chẹn beta
Thuốc đối kháng canxi
Thuốc ức chế trực tiếp thrombin
Thuốc ức chế yếu tố Xa
Thuốc ức chế glycoprotein IIB/IIIA
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
Nitrate (Tĩnh mạch)
Nitrate (Uống - tác dụng kéo dài)
Nitrate (Uống - tác dụng ngắn)
Nitrate (Tại chỗ - tác dụng kéo dài)
Opiod (Tĩnh mạch)
Các thuốc chống đau thắt ngực khác
Heparin không phân đoạn (UFH)
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung của trang này:
Thuốc kháng tiểu cầu
Thuốc chẹn beta
Thuốc đối kháng canxi
Thuốc ức chế trực tiếp thrombin
Thuốc ức chế yếu tố Xa
Thuốc ức chế glycoprotein IIB/IIIA
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
Nitrate (Tĩnh mạch)
Nitrate (Uống - tác dụng kéo dài)
Nitrate (Uống - tác dụng ngắn)
Nitrate (Tại chỗ - tác dụng kéo dài)
Opiod (Tĩnh mạch)
Các thuốc chống đau thắt ngực khác
Heparin không phân đoạn (UFH)
Miễn trừ trách nhiệm
Thuốc kháng tiểu cầu
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Aspirin1 | Liều nạp: Nhai viên không bao tan trong ruột 150-325 mg x 1 liều, sau đó Liều duy trì: 75-100 mg uống mỗi 24 giờ Liều duy trì nếu phối hợp với clopidogrel/ticagrelor: 75-100 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Cangrelor | 30 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trước khi PCI, sau đó là 4 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục trong ít nhất 3 giờ hoặc trong thời gian PCI, tùy theo thời gian nào dài hơn | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Clopidogrel | Dùng đồng thời với aspirin: Liều nạp: 300 mg, uống, sau đó là 75 mg uống mỗi 24 giờ PCI cho bệnh nhân ACS: 300-600 mg, uống liều nạp trước hoặc vào thời điểm PCI, sau đó là 74 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Prasugrel | Dùng đồng thời với aspirin: Liều nạp: 60 mg, uống, sau đó là Liều duy trì: <60 kg: 5 mg uống mỗi 24 giờ x 12 tháng ≥60 kg: 10 mg uống mỗi 24 giờ x 12 tháng |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ticagrelor | Dùng đồng thời với aspirin: Liều nạp: 180 mg, uống, sau đó là Liều duy trì: 90 mg uống mỗi 12 giờ x 12 tháng Khi cần kéo dài điều trị cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim trong ít nhất 1 năm & có nguy cơ cao bị biến cố thuyên tắc mảng xơ vữa: 60 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ticlopidine | 250 mg uống mỗi 12-24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Triflusal | 600 mg/ngày uống liều duy nhất hoặc chia nhiều liều hoặc 900 mg/ngày uống chia nhiều liều |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc chẹn beta
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Acebutolol | Khởi đầu: 200 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 400 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 300 mg uống mỗi 8 giờ Liều tối đa: 1.200 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Alprenolol | 200-400 mg/ngày uống chia nhiều liều | |
| Atenolol1 | 50-100 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 50 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 200 mg/ngày |
|
| Bisoprolol | Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 20 mg/ngày |
|
| Bopindolol | 0,5-2 mg uống mỗi 24 giờ | |
| Carvedilol | Khởi đầu: 12,5 mg uống mỗi 12 giờ x 2 ngày Rồi tăng đến 25 mg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng liều mỗi 2 tuần sau đó, nếu cần, lên đến: Liều tối đa: 100 mg/ngày |
|
| Celiprolol | 200-400 mg uống mỗi 24 giờ | |
| Labetalol | Khởi đầu: 100 mg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng liều sau 2 tuần đến 200-400 mg/ngày, uống Liều tối đa: 2.400 mg/ngày |
|
| Metoprolol | Dạng phóng thích thông thường: 50-100 mg ướng mỗi 8-12 giờ Liều tối đa: 400 mg/ngày Dạng phóng thích kéo dài: 25-100 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 400 mg/ngày |
|
| Nadolol | Khởi đầu: 40 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng liều mỗi tuần đến 160 mg/ngày đến khi đạt đáp ứng thích hợp Liều tối đa: 240 mg/ngày |
|
| Oxprenolol | 80-160 mg/ngày uống chia 2-3 liều Có thể tăng liều mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng thích hợp Liều tối đa: 320 mg/ngày |
|
| Pindolol | 2,5-5 mg uống mỗi 8 giờ Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 8 giờ Liều tối đa: 40 mg/ngày |
|
| Propranolol | Dạng phóng thích thông thường Khởi đầu: 20-40 mg uống mỗi 8-12 giờ Có thể tăng mỗi tuần theo đáp ứng của bệnh nhân Liều tối đa: 240 mg/ngày Dạng phóng thích kéo dài Khởi đầu: 80 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 320 mg/ngày |
|
| Sotalol | Khởi đầu: 80-160 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 12 giờ Có thể tăng liều dần sau mỗi 2-3 ngày đến 80-160 mg uống mỗi 12 giờ |
Thuốc đối kháng canxi
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Benzothiazepine | ||
|---|---|---|
| Diltiazem | Dạng phóng thích thông thường Khởi đầu: 30-60 mg uống mỗi 6-8 giờ Có thể tăng dần đến 360 mg/ngày, uống chia nhiều liều hoặc lên đến 480 mg/ngày, nếu cần Dạng phóng thích kéo dài 120-480 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 1-2 mcg/kg/phút truyền nhỏ giọt đường tĩnh mạch Nên bắt đầu với liều thấp & có để điềun chỉnh tùy theo triệu chứng Liều tối đa: 5 mcg/kg/phút |
Tác dụng không mong muốn
|
| Dihydropyridine | ||
| Amlodipine | Khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi 24 giờ Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần Liều tối đa: 10 mg/ngày |
|
| Benidipine | 4 mg uống mỗi 12 giờ | |
| Felodipine | Khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 10 mg/ngày |
|
| Nicardipine | Dạng phóng thích thông thường Khởi đầu: 10-20 mg uống mỗi 8 giờ Có thể tăng đến 20-40 mg uống mỗi 8 giờ Dạng phóng thích kéo dài 40 mg uống mỗi 12 giờ |
|
| Nifedipine1 | Dạng phóng thích thông thường Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 8 giờ Có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 8 giờ Dạng phóng thích kéo dài Khởi đầu: 40 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 10-40 mg uống mỗi 12 giờ |
|
| Phenylalkylamine | ||
| Gallopamil | Dạng phóng thích thông thường: 25-50 mg uống mỗi 6-12 giờ Liều tối đa: 200 mg/ngày |
|
| Verapamil | Dạng phóng thích thông thường Khởi đầu: 40-80 mg uống mỗi 6-8 giờ Liều tối đa: 480 mg/ngày Dạng phóng thích kéo dài 120-480 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Sản phẩm phối hợp | ||
| Amlodipine/perindopril/atorvastatin | Amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg/atorvastatin 10 mg Amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg/atorvastatin 20 mg Amlodipine 5 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 20 mg Amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 20 mg Amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg/atorvastatin 40 mg 1 viên nén uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc ức chế trực tiếp thrombin
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Argatroban | Giảm tiểu cầu do heparin: 2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục Điều chỉnh để duy trì aPTT ở mức 1,5-3 lần giá trị ban đầu |
Tác dụng không mong muốn
|
| Bivalirudin | 0,1 mg/kg tiêm bolus tĩnh mạch, sau đó 0,25 mg/kg/giờ truyền tĩnh mạch PCI: Dùng thêm 0,5 mg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trước khi PCI, sau đó tăng lượng truyền đến 1,75 mg/kg/giờ trong lúc PCI CABG: Ngưng truyền 1 giờ trước khi phẫu thuật & điều trị với UFH |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc ức chế yếu tố Xa
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Fondaparinux | UA/NSTEMI: 2,5 mg tiêm dưới da mỗi 24 giờ, lên đến 8 ngày hoặc đến khi xuất viện |
Tác dụng không mong muốn
|
| Rivaroxaban | Dự phòng biến cố huyết khối xơ vữa sau ACS kèm tăng dấu ấn sinh học tim: 2,5 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc ức chế glycoprotein IIB/IIIA
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Abciximab | 250 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch (hơn 1 phút) Sau đó 0,125 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục Liều tối đa: 10 mcg/phút Đối với UA ổn định: Liều bolus sau đó là truyền tĩnh mạch nên bắt đầu đến 24 giờ trước khi can thiệp có thể thực hiện & sau đó ngừng 12 giờ sau khi can thiệp Để dự phòng biến chứng thiếu máu cục bộ tim liên quan đến PCI: Bắt đầu liều bolus 10-60 phút trước khi can thiệp, tiếp theo truyền trong 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Eptifibatide | UA/NSTEMI: 180 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch trong 1-2 phút Sau đó là 2mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục x 72 giờ hoặc đến khi xuất viện Nếu PCI được thực hiện trong lúc điều trị: Tiếp tục trong 18-24 giờ sau PCI đến khi xuất viện Nếu CABG được thực hiện: Ngưng dùng trước khi tiến hành thủ thuật Thời gian tối đa: 96 giờ PCI không có điều trị trước đó cho UA/NSTEMI: 180 mcg/kg tiêm bolus tĩnh mạch x 2 liều cách nhau 10 phút Bắt đầu truyền tĩnh mạch liên tục sau liều bolus đầu tiên: 2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 18-24 giờ hoặc đến khi xuất viện |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tirofiban | UA/NSTEMI: 0,4 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 30 phút Sau đó là 0,1 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x ít nhất 48 giờ Có thể tiếp tục truyền trong quá trình chụp mạch & tiếp tục x 12-24 giờ sau khi nong mạch vàng/cắt bỏ mảng xơ vữa Thời gian tối đa: 108 giờ Nong mạch vàng/cắt bỏ mảng xơ vữa không có điều trị trước đó cho UA/NSTEMI: Phối hợp với heparin, như mũi tiêm bolus khởi đầu 10 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 3 phút, ngay trước khi thực hiện thủ thuật Sau đó là 0,15 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch x 36 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Dalteparin | UA: 120 IU/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 5-8 ngày cùng với liều thấp aspirin |
Tác dụng không mong muốn
|
| Enoxaparin | UE/MI không có sóng Q: 1 mg/kg (100 IU/kg) tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 2-8 ngày cùng với liều thấp aspirin |
|
| Nadroparin | UA/MI không có sóng Q: Phối hợp với aspirin: Khởi đầu: 86 IU/kg/tiêm bolus tĩnh mạch Các liều tiếp theo được tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 6 ngày |
Nitrate (Tĩnh mạch)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG) | Khởi đầu: 5-10 mcg/phút truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng Tăng mỗi lần 5 mcg/phút sau mỗi 3-5 phút đến khi ghi nhận có một số đáp ứng Nếu vẫn không đáp ứng ở 20 mcg/phút: Có thể tăng thêm mỗi lần 10 mcg/phút & sau đó nếu cần, có thể tăng thêm 20 mcg/phút Liều thông thường: 5-100 mcg/phút Liều tối đa: 200 mgc/phút hoặc Khởi đầu: 10 mcg/phút truyền tĩnh mạch chậm Có thể tăng mỗi lần 5-10 mcg/phút sau mỗi 30 phút tùy theo đáp ứng của bệnh nhân |
Tác dụng không mong muốn
|
| Isosorbide dinitrate | 2-12 mg/giờ truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng Liều tối đa: 20 mg/giờ truyền tĩnh mạch |
Nitrate (Uống - tác dụng kéo dài)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG) | Viên nang phóng thích kéo dài: 2,5 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc 5 mg uống mỗi 8-12 giờ trong trường hợp nặng Viên nén phóng thích kéo dài: Khởi đầu: 2,6 mg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng đến 6,4 mg uống mỗi 8-12 giờ (Liều sẽ tùy thuộc dạng bào chế) |
Tác dụng không mong muốn
|
| Isosorbide dinitrate | 20-120 mg/ngày uống chia nhiều liều Có thể tăng liều theo đáp ứng của bệnh nhân Liều tối đa: 240 mg/ngày Dạng phóng thích kéo dài: 20 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 40 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Isosorbide 5-mononitrate (isosorbide mononitrate) | Dạng phóng thích thông thường: Khởi đầu: 10 mg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng đến 20-40 mg uống mỗi 8-12 giờ tùy theo dạng bào chế Liều tối đa: 120 mg/ngày Dạng phóng thích kéo dài: 30-120 mg uống mỗi 24 giờ tùy theo dạng bào chế |
Nitrate (Uống - tác dụng ngắn)
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG) | Viên nén ngậm dưới dưỡi 400, 500 mcg | Cơn đau thắt ngực cấp tính: 300-600 mcg ngậm dưới lưỡi mỗi 3-5 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút Dự phòng: 300-600 mcg ngậm dưới lưỡi 5-10 phút trước khi hoạt động |
Tác dụng không mong muốn
Các cơn đau thắt ngực cấp tính:
|
| Thuốc xịt dưới lưỡi 300 mcg/liều | Cơn đau thắt ngực cấp tính: 1-2 nhát xịt (400-800 mcg) vào dưới lưỡi mỗi 5 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15 phút Dự phòng: 1-2 nhát xịt vào dưới lưỡi 5-10 phút trước khi hoạt động |
||
| Vên nén ngậm trong miệng 500 mcg | Cơn đau thắt ngực cấp tính: 2-5 mg mỗi 8 giờ, đặt ở giữa nướu và môi trên Nếu vô tình nuốt, đặt 1 viên nén khác vào khoang miệng |
||
| Isosorbide dinitrate | Viên nén ngậm dưới lưỡi 5, 10 mg | Cơn đau thắt ngực cấp tính: 2,5-10 mg ngậm dưới lưỡi mỗi 5-10 phút đến khi hết đau hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn Liều tối đa: 3 liều trong vòng 15-30 phút Dự phòng: 2,5-10 mg ngậm dưới lưỡi trước khi hoạt động hoặc 5-10 mg uống mỗi 2-3 giờ |
|
| Thuốc xịt 1,25 mg/liều | Cơn đau thắt ngực cấp tính: 1-3 nhát xịt (1,25-3,75 mg) vào dưới lưỡi, với khoảng cách 30 giây giữa các nhát xịt. Không hít thuốc Dự phòng: 1-3 nhát xịt (1,25-3,75 mg) vào dưới lưỡi trước khi hoạt động, với khoảng cách 30 giây giữa các nhát xịt. Không hít thuốc |
Nitrate (Tại chỗ - tác dụng kéo dài)
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG) | Miếng dán 5 mg/24 giờ (0,2 mg/giờ) Miếng dán 10 mg/24 giờ (0,4 mg/giờ) |
5-20 mg/24 giờ (1-2 miếng dán) dán mỗi 24 giờ, thường vào buổi sáng Để phòng ngừa dung nạp: Khoảng thời gian không dán thuốc 8-12 giờ, khuyến cáo thường vào buổi tối mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
Opiod (Tĩnh mạch)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Morphine | MI: 10 mg tiêm tĩnh mạch với vận tốc 2 mg/phút, sau đó dùng thêm 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, nếu cần Dùng một nửa liều ở người cao tuổi UA: 2-5 mg tiêm tĩnh mạch với vận tốc 2 mg/phút Có thể lặp lại mỗi 5-10 phút nếu cần để giảm triệu chứng |
Tác dụng không mong muốn
|
Các thuốc chống đau thắt ngực khác
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Thuốc ức chế 3-ketoacyl-CoA thiolase | ||
|---|---|---|
| Trimetazidine | 40-60 mg/ngày uống chia nhiều liều hoặc 35 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 60-80 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Thuốc hoạt hóa kênh kali | ||
| Nicorandil | 10-20 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 30 mg mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc ức chế kênh natri | ||
| Ranolazine | 500 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 2 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Heparin không phân đoạn (UFH)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Heparin | 60 đơn vị/kg tiêm bolus tĩnh mạch (liều tối đa: 4.000 đơn vị), sau đó 12 đơn vị/kg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục (liều tối đa: 1.000 đơn vị/giờ) Chỉnh liều để duy trì nồng độ kháng yếu tố Xa mục tiêu hoặc aPTT mục tiêu Tiếp tục truyền trong 48 giờ hoặc đến khi PCI |
Tác dụng không mong muốn
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
