| Thuốc |
Hàm lượng có trên thị trường |
Liều dùng |
Lưu ý |
| Avacincaptad pegol |
Dung dịch tiêm mắt 2 mg/0,1 mL |
2 mg tiêm nội nhãn mỗi 21-35 ngày trong lên đến 12 tháng |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (xuất huyết kết mạc, viêm bờ mi, mờ mắt, đau mắt, tăng áp lực nội nhãn [IOP], tân mạch dưới võng mạc)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ bị nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt, viêm nội nhãn nặng đang hoạt động, các dấu hiệu lâm sàng của tình trạng mất chức năng thị giác do thiếu máu cục bộ không hồi phục
- Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
- Theo dõi IOP và tưới máu dây thần kinh thị giác ngay sau khi dùng thuốc
- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
|
| Aflibercept |
Dung dịch tiêm mắt 40 mg/mL |
2 mg (0,05 mL) tiêm nội nhãn 1 lần mỗi tháng cho 3 liều liên tiếp, sau đó tiêm mỗi 2 tháng
Có thể tăng khoảng cách tiêm thêm 2 hoặc 4 tuần để duy trì thị lực ổn định và/hoặc kết cục về phẫu thuật |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (xuất huyết kết mạc, giảm thị lực, đau mắt, đục thủy tinh thể, tăng IOP, vật lơ lửng trong dịch kính, bong dịch kính, rách biểu mô sắc tố võng mạc, bong biểu mô sắc tố võng mạc,thoái hóa võng mạc, xuất huyết dịch kính, xói mòn giác mạc, nhìn mờ, cảm giác có dị vật trong mắt, tăng chảy nước mắt, phù mí mắt, viêm giác mạc chấm, tăng huyết áp kết mạc & mắt); Tác dụng tại chỗ tiêm (đau, xuất huyết)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt, viêm nội nhãn nặng đang hoạt động, có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng mất chức năng thị giác do thiếu máu cục bộ không hồi phục
- Tránh tiêm nếu IOP ≥30 mmHg
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim (MI) trong vòng 6 tháng qua, có yếu tố nguy cơ
rách biểu mô sắc tố võng mạc, bệnh tăng nhãn áp kiểm soát kém
- Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và cho bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng
- Theo dõi IOP và tưới máu dây thần kinh thị giác ngay sau khi dùng thuốc
- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
|
| Brolucizumab |
Dung dịch tiêm mắt 120 mg/mL |
6 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 4 tuần cho 3 liều liên tiếp, sau đó cá thể hóa khoảng cách điều trị dựa trên hoạt động của bệnh như sau:
Khoảng cách điều trị ở bệnh nhân có bệnh đang hoạt động:
Mỗi 8 tuần
Khoảng cách điều trị ở bệnh nhân không có bệnh hoạt động:
Mỗi 12 tuần |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (giảm thị lực, xuất huyết & rách võng mạc, viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, bong dịch kính & vật lơ lửng, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, đau mắt, tăng IOP, viêm kết mạc, rách biểu mô sắc tố võng mạc, nhìn mờ, trầy xước giác mạc, viêm giác mạc chấm); Tác dụng khác (quá mẫn)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt & viêm nội nhãn nặng đang hoạt động
- Tránh tiêm nếu IOP ≥30 mmHg
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng VEGF khác
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim (MI) trong vòng 6 tháng qua, các yếu tố nguy cơ
gây rách biểu mô sắc tố võng mạc, suy gan
- Trước khi dùng, cần gây tê đầy đủ & cho bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng
- Theo dõi IOP & tưới máu thần kinh thị giác ngay sau khi dùng
- Theo dõi các triệu chứng viêm nội nhãn & bong võng mạc (ví dụ: đau mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, mờ mắt) sau khi dùng
|
| Pegaptanib natri |
Dung dịch tiêm mắt 0,3 mg/0,09 mL |
0,3 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 6 tuần
Liều tối đa: 9 mũi tiêm/năm |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (viêm tiền phòng, mờ mắt, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, phù giác mạc, viêm nội nhãn, tiết dịch mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng IOP, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc chấm, giảm thị lực, rối loạn thị giác, vật lơ lửng trong dịch kính, đục dịch kính); Tim mạch (tăng huyết áp)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt
- Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
- Theo dõi IOP 30 phút sau khi dùng thuốc
- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
- Nên ngừng điều trị khi không thấy hiệu quả sau 2 lần tiêm liên tiếp
|
| Pegcetacoplan |
Dung dịch tiêm mắt 15 mg/0,01 mL |
15 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 25-60 ngày |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (khó chịu ở mắt, thoái hóa điểm vàng, bệnh lý thần kinh thị giác, xuất huyết kết mạc, viêm nội nhãn, viêm giác mạc chấm, đục thủy tinh thể, bong dịch kính)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt
- Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
- Theo dõi IOP 30 phút sau khi dùng thuốc
- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
|
| Ranibizumab |
Dung dịch tiêm mắt 10 mg/mL |
0,5 mg tiêm nội nhãn một lần/tháng
Liều nạp:
1 mũi tiêm/tháng cho 3 tháng liên tiếp*
Liều duy trì:
1 mũi tiêm/3 tháng hoặc nếu bị mất độ chính xác của thị lực (không thấy rõ >5 chữ ở cùng 1 hàng)*
* Khoảng cách giữa 2 liều không nên <1 tháng |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (xuất huyết kết mạc, viêm nội nhãn, đau mắt, vật lơ lửng trong dịch kính, tăng IOP, nhìn mờ, rối loạn thị giác, viêm nội nhãn, viêm bờ mi, bệnh hoàng điểm, sung huyết mắt); Cơ xương (đau khớp); Hô hấp (viêm mũi họng, viêm phế quản)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt & viêm nội nhãn nặng đang hoạt động
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế VEGF-A khác
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử đột quỵ
- Trước khi dùng, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng
- Theo dõi nhãn áp 30 phút sau khi dùng
- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng
- Theo dõi thị lực hàng tháng
|
| Thuốc |
Liều dùng |
Lưu ý |
| Verteporfin |
6 mg/m2 diện tích cơ thể truyền tĩnh mạch trong 10 phút, sau đó hoạt hóa quang học 15 phút sau khi bắt đầu truyền
Đối với CNV rò rỉ tái phát:
Lặp lại liệu pháp mỗi 3 tháng |
Tác dụng không mong muốn
- Mắt (nhìn mờ, chớp sáng, giảm thị lực, khiếm khuyết thị trường, ví dụ
như ám điểm); Phản ứng tại chỗ tiêm (đổi màu, phù nề, thoát mạch, xuất
huyết, viêm, đau, phát ban); Tác dụng khác (đau lưng đặc ứng)
Hướng dẫn đặc biệt
- Chống chỉ định ở bệnh nhân bị bệnh porphyria và suy gan nặng
- Đối với điều trị >1 mắt: Có thể điều trị mắt thứ 2 sau 1 tuần, điều trị mắt có tổn thương nặng nhất trước, điều trị mắt thứ 2 nên bắt đầu không muộn hơn 20 phút kể từ khi bắt đầu truyền
- Nên đeo găng tay cao su và kính bảo hộ trong khi điều trị
- Không nên để bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời 2-5 ngày sau khi điều trị do phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
- Bệnh nhân bị giảm thị lực nghiêm trọng không nên điều trị lại cho đến khi thị lực phục hồi
- Nên tái khám 3 tháng một lần
|