Thoái hóa hoàng điểm tuổi già Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 04 December 2025

Các thuốc nhãn khoa khác


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Avacincaptad pegol   Dung dịch tiêm mắt 2 mg/0,1 mL  2 mg tiêm nội nhãn mỗi 21-35 ngày trong lên đến 12 tháng  Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (xuất huyết kết mạc, viêm bờ mi, mờ mắt, đau mắt, tăng áp lực nội nhãn [IOP], tân mạch dưới võng mạc)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ bị nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt, viêm nội nhãn nặng đang hoạt động, các dấu hiệu lâm sàng của tình trạng mất chức năng thị giác do thiếu máu cục bộ không hồi phục
  • Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
  • Theo dõi IOP và tưới máu dây thần kinh thị giác ngay sau khi dùng thuốc
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
Aflibercept   Dung dịch tiêm mắt 40 mg/mL  2 mg (0,05 mL) tiêm nội nhãn 1 lần mỗi tháng cho 3 liều liên tiếp, sau đó tiêm mỗi 2 tháng
Có thể tăng khoảng cách tiêm thêm 2 hoặc 4 tuần để duy trì thị lực ổn định và/hoặc kết cục về phẫu thuật
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (xuất huyết kết mạc, giảm thị lực, đau mắt, đục thủy tinh thể, tăng IOP, vật lơ lửng trong dịch kính, bong dịch kính, rách biểu mô sắc tố võng mạc, bong biểu mô sắc tố võng mạc,thoái hóa võng mạc, xuất huyết dịch kính, xói mòn giác mạc, nhìn mờ, cảm giác có dị vật trong mắt, tăng chảy nước mắt, phù mí mắt, viêm giác mạc chấm, tăng huyết áp kết mạc & mắt); Tác dụng tại chỗ tiêm (đau, xuất huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt, viêm nội nhãn nặng đang hoạt động, có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng mất chức năng thị giác do thiếu máu cục bộ không hồi phục
  • Tránh tiêm nếu IOP ≥30 mmHg
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim (MI) trong vòng 6 tháng qua, có yếu tố nguy cơ
    rách biểu mô sắc tố võng mạc, bệnh tăng nhãn áp kiểm soát kém
  • Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và cho bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng
  • Theo dõi IOP và tưới máu dây thần kinh thị giác ngay sau khi dùng thuốc
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
Brolucizumab  Dung dịch tiêm mắt 120 mg/mL   6 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 4 tuần cho 3 liều liên tiếp, sau đó cá thể hóa khoảng cách điều trị dựa trên hoạt động của bệnh như sau:
Khoảng cách điều trị ở bệnh nhân có bệnh đang hoạt động:
Mỗi 8 tuần
Khoảng cách điều trị ở bệnh nhân không có bệnh hoạt động: 
Mỗi 12 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (giảm thị lực, xuất huyết & rách võng mạc, viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, bong dịch kính & vật lơ lửng, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, đau mắt, tăng IOP, viêm kết mạc, rách biểu mô sắc tố võng mạc, nhìn mờ, trầy xước giác mạc, viêm giác mạc chấm); Tác dụng khác (quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt & viêm nội nhãn nặng đang hoạt động
  • Tránh tiêm nếu IOP ≥30 mmHg
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng VEGF khác
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim (MI) trong vòng 6 tháng qua, các yếu tố nguy cơ
    gây rách biểu mô sắc tố võng mạc, suy gan
  • Trước khi dùng, cần gây tê đầy đủ & cho bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng
  • Theo dõi IOP & tưới máu thần kinh thị giác ngay sau khi dùng
  • Theo dõi các triệu chứng viêm nội nhãn & bong võng mạc (ví dụ: đau mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, mờ mắt) sau khi dùng
Pegaptanib natri  Dung dịch tiêm mắt 0,3 mg/0,09 mL  0,3 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 6 tuần
Liều tối đa: 9 mũi tiêm/năm 
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (viêm tiền phòng, mờ mắt, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, phù giác mạc, viêm nội nhãn, tiết dịch mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng IOP, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc chấm, giảm thị lực, rối loạn thị giác, vật lơ lửng trong dịch kính, đục dịch kính); Tim mạch (tăng huyết áp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt
  • Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
  • Theo dõi IOP 30 phút sau khi dùng thuốc
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
  • Nên ngừng điều trị khi không thấy hiệu quả sau 2 lần tiêm liên tiếp
Pegcetacoplan  Dung dịch tiêm mắt 15 mg/0,01 mL  15 mg tiêm nội nhãn một lần mỗi 25-60 ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (khó chịu ở mắt, thoái hóa điểm vàng, bệnh lý thần kinh thị giác, xuất huyết kết mạc, viêm nội nhãn, viêm giác mạc chấm, đục thủy tinh thể, bong dịch kính)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt
  • Trước khi dùng thuốc, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân
  • Theo dõi IOP 30 phút sau khi dùng thuốc
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng thuốc
Ranibizumab  Dung dịch tiêm mắt 10 mg/mL  0,5 mg tiêm nội nhãn một lần/tháng
Liều nạp:
1 mũi tiêm/tháng cho 3 tháng liên tiếp*
Liều duy trì:
1 mũi tiêm/3 tháng hoặc nếu bị mất độ chính xác của thị lực (không thấy rõ >5 chữ ở cùng 1 hàng)*
* Khoảng cách giữa 2 liều không nên <1 tháng
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (xuất huyết kết mạc, viêm nội nhãn, đau mắt, vật lơ lửng trong dịch kính, tăng IOP, nhìn mờ, rối loạn thị giác, viêm nội nhãn, viêm bờ mi, bệnh hoàng điểm, sung huyết mắt); Cơ xương (đau khớp); Hô hấp (viêm mũi họng, viêm phế quản)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị hoặc nghi ngờ nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt & viêm nội nhãn nặng đang hoạt động
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế VEGF-A khác
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử đột quỵ
  • Trước khi dùng, cần gây tê đầy đủ và dùng kháng sinh phổ rộng
  • Theo dõi nhãn áp 30 phút sau khi dùng
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (viêm nội nhãn) trong một tuần sau khi dùng
  • Theo dõi thị lực hàng tháng
Thuốc Liều dùng Lưu ý 
Verteporfin  6 mg/m2 diện tích cơ thể truyền tĩnh mạch trong 10 phút, sau đó hoạt hóa quang học 15 phút sau khi bắt đầu truyền
Đối với CNV rò rỉ tái phát:
Lặp lại liệu pháp mỗi 3 tháng  
Tác dụng không mong muốn
  • Mắt (nhìn mờ, chớp sáng, giảm thị lực, khiếm khuyết thị trường, ví dụ như ám điểm); Phản ứng tại chỗ tiêm (đổi màu, phù nề, thoát mạch, xuất huyết, viêm, đau, phát ban); Tác dụng khác (đau lưng đặc ứng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị bệnh porphyria và suy gan nặng
  • Đối với điều trị >1 mắt: Có thể điều trị mắt thứ 2 sau 1 tuần, điều trị mắt có tổn thương nặng nhất trước, điều trị mắt thứ 2 nên bắt đầu không muộn hơn 20 phút kể từ khi bắt đầu truyền
  • Nên đeo găng tay cao su và kính bảo hộ trong khi điều trị
  • Không nên để bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời 2-5 ngày sau khi điều trị do phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
  • Bệnh nhân bị giảm thị lực nghiêm trọng không nên điều trị lại cho đến khi thị lực phục hồi
  • Nên tái khám 3 tháng một lần

Vitamin và/hoặc khoáng chất*


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Benfotiamine/acid folic/inositol/lutein/mecobalamin/pyridoxine/acid thioctic/zeaxanthin  1 viên nén uống mỗi 24 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Không dùng nhiều hơn liều khuyến cáo
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
Lutein/dầu cám gạo/vitamin E/zeaxanthin  1 viên nang uống mỗi 24 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống sau bữa ăn để hấp thu tốt hơn
Vitamin C/vitamin E/beta-carotene/kẽm  1 viên nén uống mỗi 12-24 giờ   Tác dụng không mong muốn 
  • Tiêu hóa (tác dụng trên đường tiêu hóa của vitamin C & E liều cao hiếm khi gây tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng); Ngoài da (sắc tố da vàng hoặc cam khi điều trị bằng beta-carotene lâu dài); Tác dụng khác (ợ nóng, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống sau bữa ăn để hấp thu tốt hơn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân hút thuốc hoặc mới bỏ thuốc lá, bị suy thận nặng hoặc có sỏi thận & có thay đổi về hoạt động của prothrombin & thời gian đông máu
* Trên thị trường có nhiều sản phẩm phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.