Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 04 December 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Thuốc trị bệnh thoái hóa thần kinh


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Edaravone  Chu kỳ khởi đầu:
105 mg uống mỗi 24 giờ x 14 ngày, sau đó là 14 ngày không dùng thuốc
Chu kỳ tiếp theo:
105 mg uống mỗi 24 giờ x 10 ngày trong khoảng thời gian 14 ngày, sau đó là 14 ngày không dùng thuốc
hoặc
Chu kỳ khởi đầu:
60 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 14 ngày, sau đó là 14 ngày không dùng thuốc
Chu kỳ tiếp theo:
60 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 10 ngày trong khoảng thời gian 14 ngày, sau đó là 14 ngày không dùng thuốc
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (dáng đi bất thường, đau đầu); Tác dụng khác (bầm tím, phản ứng tại chỗ tiêm, mệt mỏi, phản ứng dị ứng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân hen suyễn hoặc dị ứng với sulfite
  • Tránh trộn edaravone với các thuốc khác trong túi truyền dịch
  • Bệnh nhân đang dùng edaravone đường tĩnh mạch có thể chuyển sang đường uống với cùng liều lượng
Riluzole  50 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 100 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, chán ăn); Tiêu hóa (tăng men gan, buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón); Tác dụng khác (phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, suy nhược, nhịp tim nhanh, suy giảm chức năng phổi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống lúc bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn
  • Tránh dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tăng men gan
  • Theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử rối loạn chức năng gan
  • Bệnh nhân cần được thông báo rằng riluzole có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ; thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo
  • Bệnh nhân và người chăm sóc nên báo cáo ngay các dấu hiệu nhiễm trùng cho bác sĩ (ví dụ: đau họng, sốt)
Tofersen  100 mg tiêm nội tủy mỗi 14 ngày x 3 liều
Sau đó 100 mg tiêm nội tủy mỗi 28 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Phổ biến nhất: Cơ xương (đau khớp, đau cơ, cứng khớp); Thần kinh trung ương (đau dây thần kinh); Tác dụng khác (đau, mệt mỏi, tăng bạch cầu và protein trong dịch não tủy)
  • Ít phổ biến hơn: Thần kinh trung ương (viêm tủy và/hoặc viêm rễ thần kinh, phù gai thị, tăng áp lực nội sọ, viêm màng não vô khuẩn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Hướng dẫn bệnh nhân và người chăm sóc liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nếu các triệu chứng phù hợp với xuất hiện các phản ứng bất lợi

Thuốc giãn cơ


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Baclofen  Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 8 giờ x 3 ngày
Tăng dần đến 10 mg, 15 mg & 20 mg uống mỗi 8 giờ sau mỗi 3 ngày
Liều tối đa: 80 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, hưng phấn, ảo giác, mất điều hòa, run); Tiêu hóa (buồn nôn, rối loạn đường tiêu hóa, nôn ói); Thận (tiểu nhiều, đái dầm, tiểu khó); Tác dụng khác (mệt mỏi, kiệt sức, yếu cơ, đau cơ, ác mộng, rối loạn thị giác, rung giật nhãn cầu, giảm cung lượng tim, phát ban)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên dùng cùng thức ăn
  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc các bệnh lý loạn thần, tâm thần phân liệt, trạng thái lú lẫn hoặc bệnh Parkinson, động kinh, bệnh tim mạch hoặc suy hô hấp, suy gan, suy thận, trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Eperisone  50 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (choáng váng, suy yếu, mất ngủ, buồn ngủ, tê hoặc run ở các chi); Tiêu hóa (rối loạn chức năng gan, rối loạn đường tiêu hóa); Quá mẫn (phát ban da, mày đay, phù mạch); Tác dụng khác (thay đổi về huyết học, rối loạn tiết niệu)
  • Có thể làm tình trạng yếu cơ trầm trọng hơn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên dùng cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn gan
  • Theo dõi để phát hiện dấu hiệu của phản ứng dị ứng nặng hoặc sốc 

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.