Rối loạn lipid máu Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 24 March 2025

Thuốc gắn acid mật


Thuốc  Dạng bào chế có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Colesevelam  625 mg/viên nén  1.875 mg uống mỗi 12 giờ cùng với bữa ăn hoặc
3.750 mg uống mỗi 24 giờ chia 1-2 liều, cùng với với bữa ăn
Liều tối đa: 4.375 mg/ngày
Phối hợp với statin kèm hoặc không kèm ezetimibe:
2,5-3,75 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, hiếm khi gây tắc nghẽn phân, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng các loại thuốc khác ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng thuốc gắn acid mật
  • Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, hãy bắt đầu với liều thấp và tăng dần
Colestipol  1 g/viên nén  2-16 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều
Liều tối đa: 16 g/ngày 
5 g/gói bột  5-30 g pha với nước uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều
Liều tối đa: 30 g/ngày
Colestyramine (cholestyramine)  4 g/gói bột  4 g pha với nước uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 8 g dùng mỗi 12 giờ với khoảng cách không <4 tuần 
Liều tối đa: 24 g/ngày

Fibrate


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Bezafibrate  Dạng phóng thích bình thường: 200 mg uống mỗi 8-12 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 400 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, khó chịu dạ dày); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban)
  • Đau cơ, bệnh cơ, hiếm khi tiêu cơ vân: Xảy ra thường xuyên hơn khi dùng kết hợp với statin
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, sỏi mật, các tình trạng giảm albumin máu
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
Ciprofibrate 100 mg uống mỗi 24 giờ
Choline fenofibrate  Tăng lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp
135 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng triglycerid máu nặng
Khởi đầu: 45-135 mg uống mỗi 24 giờ; có thể chỉnh liều sau mỗi 4-8 tuần
Tối đa: 135 mg/ngày
Phối hợp với statin cho rối loạn lipid máu hỗn hợp
135 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, tăng ALT); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Hô hấp (viêm xoang, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau khớp, đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau ở tứ chi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan (bao gồm xơ gan mật và rối loạn chức năng gan dai dẳng không rõ nguyên nhân), suy thận nặng, bệnh túi mật, viêm tụy mạn tính hoặc cấp tính (ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu nặng)
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với statin
  • Theo dõi chức năng gan thường xuyên trong suốt quá trình điều trị
  • Ngừng thuốc nếu nồng độ men gan vẫn cao hơn 3 lần giới hạn trên bình thường (ULN)
Fenofibrate  Dạng phóng thích bình thường: 100 mg uống mỗi 8 giờ cùng với bữa ăn hoặc
200-300 mg uống mỗi 24 giờ cùng với bữa ăn
Lên đến 400 mg/ngày uống chia nhiều liều
Dạng phóng thích kéo dài: 250 mg uống mỗi 24 giờ
Dạng vi hạt: 160-268 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều
Dạng bào chế theo công nghệ nano: 145 mg uống mỗi 24 giờ
Dạng bào chế tăng sinh khả dụng: 160 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, viêm tụy, tăng transaminase); Tác dụng khác (đau lưng, suy nhược, viêm mũi, tăng nồng độ creatinine huyết thanh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, sỏi mật
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
  • Theo dõi thường xuyên nồng độ transaminase huyết thanh
Gemfibrozil  Dạng phóng thích bình thường:
600 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 1.500 mg/ngày
Dạng phóng thích kéo dài:
900 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, khó tiêu, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt); Tác dụng khác (phát ban, sỏi mật, rung nhĩ, chàm)
  • Đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi tiêu cơ vân: xảy ra thường xuyên hơn nếu dùng kết hợp với statin

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, sỏi mật
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
  • Theo dõi thường xuyên nồng độ transaminase huyết thanh
Pemafibrate  0,1 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 0,2 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (tăng creatinin phosphokinase trong máu, acid uric, LDL-C, myoglobin, ALT, AST); Tác dụng khác (sỏi mật, đái tháo đường)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, sỏi mật, đang dùng đồng thời cyclosporine hoặc rifampicin
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử sỏi mật hoặc rối loạn gan
  • Theo dõi thường xuyên chức năng gan và thận, nồng độ LDL-C trong suốt quá trình điều trị

Fibrate/statin


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Fenofibrate/atorvastatin  Fenofibrate 160 mg/atorvastatin 10 mg, fenofibrate 160 mg/atorvastatin 20 mg  Khởi đầu 1 viên nén uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: fenofibrate 160 mg/atorvastatin 40 mg
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, suy nhược); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy)
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn khác
Hướng dẫn đặc biệt
  • Ngừng sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh cơ hoặc có yếu tố nguy cơ gây suy thận do tiêu cơ vân
  • Thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước và sau 12 tuần điều trị, xét nghiệm công thức máu định kỳ trong năm đầu điều trị
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các hướng dẫn đặc biệt khác
Fenofibrate/pravastatin  Fenofibrate 160 mg/pravastatin 40 mg  1 viên nang uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (chướng bụng và đau bụng, khó chịu; táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, ợ hơi, đầy hơi, buồn nôn/nôn, tăng transaminase)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn và vào buổi tối
  • Tránh dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, tiền sử bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, phản ứng quang độc trong quá trình điều trị bằng fibrate hoặc ketoprofen, bệnh túi mật, viêm tụy mạn tính hoặc cấp tính, tăng CPK trong quá trình điều trị statin trước đó
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, viêm tụy, bệnh phổi kẽ, thuyên tắc phổi, không dung nạp galactose, thiếu men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose
  • Theo dõi định kỳ CPK, transaminase, chức năng gan và thận 3 tháng một lần trong năm đầu tiên điều trị
Fenofibrate/rosuvastatin  Fenofibrate 160 mg/rosuvastatin 10 mg, fenofibrate 160 mg/rosuvastatin 20 mg   1 viên nén uống mỗi 24 giờ sau bữa tối  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khó tiêu, đầy hơi, viêm gan, viêm túi mật); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, tê bì, mất ngủ, chóng mặt); Tác dụng khác (nhạy cảm với ánh sáng, chàm, suy nhược, hội chứng cúm, viêm mũi, đau cơ)
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn khác

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cơ, sỏi mật, viêm tụy
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các hướng dẫn đặc biệt khác
Fenofibrate/simvastatin  Fenofibrate 145 mg/simvastatin 20 mg, fenofibrate 145 mg/simvastatin 40 mg  1 viên nén uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (tăng ALT, tăng creatinin máu); Tác dụng khác (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm dạ dày ruột, tăng số lượng tiểu cầu)
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn khác

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân viêm tụy mạn tính hoặc cấp tính, ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu nặng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn gan, viêm tụy, suy thận nhẹ
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các hướng dẫn đặc biệt khác

Dẫn chất của acid nicotinic


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acipimox  250 mg uống mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 1.250 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (ợ nóng, đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy); Tim mạch (đỏ mặt); Thần kinh trung ương (đau đầu); Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban); Cơ xương (đau cơ, đau khớp, viêm cơ); Tác dụng khác (khô mắt, khó chịu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng và suy thận nặng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Acid nicotinic  Dạng phóng thích bình thường:
250 mg uống mỗi 24 giờ
Dạng phóng thích kéo dài:
Dùng mỗi 24 giờ lúc đi ngủ
Tuần 1-4: uống 500 mg
Tuần 5-8: uống 1 g hoặc
Tuần 1: uống 375 mg
Tuần 2: uống 500 mg
Tuần 3: uống 750 mg
Tuần 4-7: uống 1 g
Chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp, sau mỗi 4 tuần với mỗi lần không >500 mg/ngày
Duy trì: 1-2 g uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 2 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đỏ bừng mặt); Chuyển hóa (tăng đường huyết, tăng acid uric máu, bệnh gout); Tiêu hóa (chuột rút, tiêu chảy, buồn nôn); độc tính gan hiếm khi xảy ra

Hướng dẫn đặc biệt

  • Để giảm đỏ bừng mặt:
    • Uống cùng thức ăn
    • Bắt đầu với liều thấp và tăng dần
    • Uống aspirin 75-325 mg dạng bao tan trong ruột trước khi dùng thuốc
  • Uống trước khi đi ngủ
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính và bệnh nhân mắc bệnh gout nặng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân tăng acid uric máu

Thuốc ức chế hấp thu chọn lọc cholesterol


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Ezetimibe  10 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng); phản ứng quá mẫn
  • Khi dùng cùng với statin: Tăng transaminase, đau cơ, đau nhức hoặc yếu cơ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan

Thuốc ức chế hấp thu chọn lọc cholesterol/statin


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Ezetimibe/atorvastatin  Ezetimibe 10 mg/atorvastatin 10 mg, ezetimibe 10 mg/atorvastatin 20 mg, ezetimibe 10 mg/atorvastatin 40 mg, ezetimibe 10 mg/atorvastatin 80 mg  Tăng cholesterol máu nguyên phát:
10 mg/10 mg hoặc 10 mg/20 mg uống mỗi 24 giờ
Khoảng liều: 10 mg/10 mg đến 10 mg/80 mg uống mỗi 24 giờ
Nếu cần giảm mạnh LDL-C (>55%): Có thể bắt đầu với 10 mg/40 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
10 mg/10 mg đến 10 mg/80 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp: Tiêu chảy, đau cơ
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn khác
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày
  • Nên dùng thuốc ≥2 giờ trước hoặc ≥4 giờ sau khi dùng thuốc gắn acid mật
  • Thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ sau đó
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh gan đang hoạt động và những người có transaminase tăng cao không rõ nguyên nhân >3 lần giới hạn trên bình thường
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các hướng dẫn đặc biệt khác
Ezetimibe/rosuvastatin  Ezetimibe 10 mg/rosuvastatin 10 mg, ezetimibe 10 mg/rosuvastatin 20 mg  Tăng cholesterol máu nguyên phát:
10 mg/10 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu nặng (bao gồm tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử) hoặc nếu có mục tiêu lipid khó đạt; tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
10 mg/20 mg uống mỗi 24 giờ
Người châu Á trưởng thành: 10 mg/5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 10 mg/20 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng và chướng bụng, táo bón, buồn nôn); Ngoài da (viêm da, chàm, phát ban, ngứa); Tác dụng khác (đau khớp, đau cơ, tăng ALT)
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn khác

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các hướng dẫn đặc biệt khác
Ezetimibe/simvastatin  Ezetimibe 10 mg/simvastatin 10 mg, ezetimibe 10 mg/simvastatin 20 mg, ezetimibe 10 mg/simvastatin 40 mg, ezetimibe 10 mg/simvastatin 80 mg  Liều khởi đầu thông thường:
10 mg/20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Khoảng liều:
10 mg/10 mg đến 10 mg/80 mg uống mỗi 24 giờ
Nếu cần giảm mạnh LDL-C (>55%): Có thể bắt đầu với 10 mg/40 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối 
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
10 mg/40 mg hoặc 10 mg/80 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
  • Liều 10/80 mg làm tăng nguy cơ phát triển tổn thương cơ. Liều 10/80 mg chỉ nên được sử dụng bởi bệnh nhân:
    • Đã dùng liều này trong thời gian dài (≥12 tháng) mà không bị tổn thương cơ
    • Không cần dùng các loại thuốc khác (ví dụ: gemfibrozil, thuốc kháng nấm như
      ketoconazole & itraconazole, thuốc ức chế protease HIV, ciclosporin, nefazodone, một số loại kháng sinh như erythromycin, clarithromycin & telithromycin) cùng với thuốc này vì có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương cơ
  • Xem phần Lưu ý của từng thành phần để biết các tác dụng không mong muốn & hướng dẫn đặc biệt khác

Statin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Atorvastatin  Khởi đầu: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Nếu cần giảm mạnh LDL-C (>45%): Bắt đầu với 40 mg uống mỗi 24 giờ
Khoảng liều: 10-80 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu nguyên phát & tăng cholesterol máu hỗn hợp:
10-20 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
Thường là 10-80 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
Khởi đầu 10 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần đến 40 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Xơ xương (đau cơ, đau khớp, chuột rút cơ); Tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, táo bón); Tác dụng khác (phát ban, đau đầu, chóng mặt)
  • Bệnh cơ đã xảy ra và thường liên quan đến liều cao, khi statin được kết hợp với acid nicotinic hoặc fibrate, ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, nhiễm trùng nghiêm trọng, suy giáp và tuổi cao
    • Hiếm khi xảy ra tiêu cơ vân
    • Khuyên bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu đau cơ gợi ý bệnh cơ (đặc biệt nếu kèm theo sốt và khó chịu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Liều lượng nên dựa trên hồ sơ lipoprotein của từng cá nhân
  • Việc tăng liều nên được thực hiện sau mỗi ≥4 tuần dựa trên đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi đạt được mức lipoprotein mong muốn
  • Liều lượng có thể cần được điều chỉnh dựa trên các loại thuốc dùng đồng thời
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động và những người có transaminase tăng cao không rõ nguyên nhân
  • Nên kiểm tra chức năng gan trước hoặc sau 6-12 tuần điều trị và khi tăng liều
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận vì nguy cơ mắc bệnh cơ tăng lên
  • Simvastatin: Do tăng nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, việc sử dụng liều 80 mg simvastatin chỉ nên được giới hạn ở những bệnh nhân đã dùng kéo dài liều này trước đó (≥12 tháng) mà không có bằng chứng về độc tính cơ
Fluvastatin  Khởi đầu: 20-40 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Có thể tăng đến:
Dạng phóng thích bình thường: 40 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 80 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Dạng phóng thích kéo dài: 80 mg uống mỗi 24 giờ  
Lovastatin  Khởi đầu: 20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Có thể tăng đến 80 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối hoặc chia mỗi 12 giờ
Tăng cholesterol máu nhẹ-trung bình:
Bắt đầu với 10 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Khoảng liều: 20-80 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều 
Pitavastatin  1-2 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến tối đa 4 mg/ngày 
Pravastatin  Khởi đầu: 10-40 mg uống mỗi 24 giờ lúc đi ngủ
Khoảng liều: 10-80 mg uống mỗi 24 giờ lúc đi ngủ 
Rosuvastatin  Khởi đầu: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ; có thể tăng đến 20 mg uống mỗi 24 giờ sau 4 tuần 
Tăng cholesterol máu nguyên phát (bao gồm tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử), rối loạn lipid máu hỗn hợp, rối loạn beta-lipoprotein máu, tăng triglyceride máu đơn độc & làm chậm tiến triển của xơ vữa động mạch: Bắt đầu với 10 mg uống mỗi 24 giờ
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Bắt đầu với 20 mg uống mỗi 24 giờ
Bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ tim mạch cao: Lên đến 40 mg uống mỗi 24 giờ
Trong trường hợp chỉ định liều >20 mg, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát của bác sỹ
Simvastatin  Khởi đầu: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Khoảng liều: 5-40 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp:
10-20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối, chỉnh liều sau mỗi 4 tuần
Khoảng liều: 10-80 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
40 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi tối hoặc 80 mg/ngày uống chia 3 liều là 20 mg, 20 mg & liều buổi tối 40 mg

Statin - Các phối hợp khác


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Atorvastatin/amlodipine  Atorvastatin 10 mg/amlodipine 5 mg, atorvastatin 20 mg/amlodipine 5 mg, atorvastatin 40 mg/amlodipine 5 mg, atorvastatin 10 mg/amlodipine 10 mg, atorvastatin 20 mg/amlodipine 10 mg, atorvastatin 40 mg/amlodipine 10 mg, atorvastatin 80 mg/amlodipine 10 mg  Khởi đầu atorvastatin 10 mg/amlodipine 5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: atorvastatin 80 mg/amlodipine 10 mg mỗi ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Atorvastatin: Xem các tác dụng không mong muốn cụ thể ở phía trên
  • Amlodipine: Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi); Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn); Tác dụng khác (đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, phù nề)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân >3 lần giới hạn trên bình thường (ULN)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, bệnh cơ hoặc có yếu tố nguy cơ gây suy thận do tiêu cơ vân
  • Thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ sau đó
  • Atorvastatin: Xem các hướng dẫn đặc biệt cụ thể ở phía trên
Atorvastatin/amlodipine/perindopril  Atorvastatin 10 mg/amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg, atorvastatin 20 mg/amlodipine 5 mg/perindopril 5 mg, atorvastatin 20 mg/amlodipine 5 mg/perindopril 10 mg, atorvastatin 20 mg/amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg, atorvastatin 40 mg/amlodipine 10 mg/perindopril 10 mg  1 viên nén uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, khó tiêu, buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, dị cảm, suy nhược); Cơ xương (đau cơ, đau khớp, đau lưng, sưng khớp và mắt cá chân); Chuyển hóa (tăng đường huyết, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatinine máu); Tim mạch (đánh trống ngực, hạ huyết áp); Tác dụng khác (viêm mũi họng, quá mẫn, chảy máu cam, đỏ bừng mặt, phù nề, suy giảm thị lực, ù tai, ho, khó thở, phát ban, ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn, bệnh gan, hạ huyết áp nặng, suy tim không ổn định về huyết động, tiền sử phù mạch, hẹp động mạch thận hai bên đáng kể; đang dùng sacubitril/valsartan
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh collagen mạch máu, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamide
  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận; bệnh phổi kẽ khi điều trị lâu dài
  • Theo dõi định kỳ kiểm soát đường huyết và xét nghiệm chức năng gan
Rosuvastatin/aspirin  Rosuvastatin 10 mg/aspirin 80 mg, rosuvastatin 20 mg/aspirin 80 mg
 
1 viên nang uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Rosuvastatin: Xem các tác dụng không mong muốn cụ thể ở phía trên
  • Aspirin: Quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Rosuvastatin: Xem các hướng dẫn đặc biệt cụ thể ở phía trên
  • Tránh dùng aspirin ở bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng, bệnh máu khó đông và các rối loạn chảy máu khác
  • Sử dụng aspirin thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp; có thể gây xuất huyết đường tiêu hóa
Rosuvastatin/telmisartan  Rosuvastatin 10 mg/telmisartan 40 mg, rosuvastatin 20 mg/telmisartan 40 mg, rosuvastatin 10 mg/telmisartan 80 mg, rosuvastatin 20 mg/telmisartan 80 mg  Khởi đầu: rosuvastatin 5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 10 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 20 mg/ngày
Yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ, bệnh nhân châu Á: 5 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (tăng ALT, AST, creatine phosphokinase & kali); Tác dụng khác (khó tiêu, mụn trứng cá, ngứa, viêm mũi họng, cứng khớp, chóng mặt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn tắc nghẽn đường mật, suy gan và thận nặng, bệnh cơ, phù mạch di truyền
    • Rosuvastatin 40 mg: Các yếu tố nguy cơ gây bệnh cơ/tiêu cơ vân, bệnh nhân châu Á, lạm dụng rượu, sử dụng đồng thời fibrate
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh dạ dày tá tràng, hạ huyết áp nặng, protein niệu, đa hình gen
Simvastatin/ubidecarenone  Simvastatin 20 mg/ubidecarenone 10 mg   Khởi đầu 20 mg (simvastatin) uống mỗi 24 giờ 
Chỉnh liều sau khoảng thời gian không <4 tuần
Liều tối đa: 80 mg (simvastatin) uống mỗi 24 giờ vào buổi tối
Tác dụng không mong muốn
  • Cơ xương (bệnh cơ/tiêu cơ vân, đau cơ); Ttiêu hóa (chức năng gan bất thường, táo bón, đau bụng, tiêu chảy); Tác dụng khác (tăng nồng độ creatine kinase trong huyết thanh không triệu chứng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng, tăng transaminase, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh gan cấp tính, uống nhiều rượu
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh gan cấp tính hoặc tăng nồng độ aminotransferase trong huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân

Các thuốc khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Benfluorex  150 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (phân lỏng, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (buồn ngủ); Tác dụng khác (mệt mỏi)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân viêm tụy
Dầu cá omega-31 (có thể là phối hợp của acid linolenic, DHA, EPA)  1-4 g/ngày uống chia 2 liều (chế phẩm chứa 46% EPA & 38% DHA) Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (trào ngược, mùi hoặc vị tanh của cá, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); hiếm khi gây chàm và mụn trứng cá
  • Tăng nhẹ transaminase đã được báo cáo ở bệnh nhân bị tăng triglyceride máu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Do thời gian đông máu tăng nhẹ (với liều cao), bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu cần được theo dõi và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu khi cần thiết
Probucol  500 mg uống mỗi 12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn/nôn); Phản ứng quá mẫn (phù mạch); Tim mạch (loạn nhịp tim)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống cùng bữa ăn
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị tổn thương cơ tim gần đây, tiền sử loạn nhịp tim, hạ kali máu, khoảng QT kéo dài hoặc ngất do rối loạn tim mạch
Men gạo đỏ chuẩn hóa  550-1.100 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 1.100 mg uống mỗi 12 giờ
hoặc
600-1.200 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ (có thể giảm bớt nếu uống sau bữa ăn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống sau bữa ăn
  • Không khuyến cáo sử dụng cho người có nguy cơ hoặc tiền sử bệnh gan, và người dưới 20 tuổi
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc hạ lipid khác
  • Tránh sử dụng nếu đã uống >2 ly đồ uống có cồn mỗi ngày
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm trùng, bệnh tật hoặc rối loạn thể chất nghiêm trọng; ở bệnh nhân đã ghép tạng, hoặc mới thực hiện phẫu thuật lớn
Tocopheryl nicotinate (DL-alfa tocopheryl nicotinate)   100-200 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, chán ăn); Tác dụng khác (đỏ mặt, phù nề, rối loạn chức năng gan)
Các thuốc điều chỉnh lipid khác 
Alirocumab  75 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần hoặc
300 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần
Liều tối đa: 150 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm xoang, ho); Cơ xương (đau cơ, co thắt cơ, đau cơ xương); Tác dụng khác (phản ứng tại chỗ tiêm, nhiễm trùng đường tiết niệu, cúm, tiêu chảy, bầm tím)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân quá mẫn nghiêm trọng với alirocumab
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng của phản ứng dị ứng, ngừng điều trị
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và suy gan nặng
Acid bempedoic  Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
180 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (tăng acid uric máu, bệnh gout, tăng men gan, tăng creatinine huyết thanh); Tim mạch (tăng creatine kinase huyết thanh, rung nhĩ); Tiêu hóa (đau bụng, khó chịu vùng bụng); Tiết niệu sinh dục (phì đại tuyến tiền liệt lành tính); Huyết học (giảm bạch cầu, thiếu máu); Cơ xương (co thắt cơ, đau chi, đau lưng, đứt gân); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của tăng acid uric máu và đứt gân
Acid bempedoic/ezetimibe  Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
Acid bempedoic 180 mg/ezetimibe 10 mg, 1 viên nén uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Chuyển hóa (tăng acid uric máu, tăng men gan); Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy); Huyết học (thiếu máu); Cơ xương (co thắt cơ, đau chi, đau lưng, đau khớp); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, viêm xoang); Tác dụng khác (mệt mỏi, cúm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với ezetimibe
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của tăng acid uric máu và đứt gân
Evinacumab  Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
15 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút 1 lần mỗi tháng 
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (viêm mũi họng, chảy nước mũi); Tác dụng khác (bệnh giống cúm, chóng mặt, buồn nôn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với evinacumab
  • Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, hãy ngừng điều trị
  • Khuyên bệnh nhân có khả năng mang thai sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 5 tháng sau liều cuối cùng
Evolocumab   Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
420 mg tiêm dưới da 1 lần mỗi tháng
Tăng cholesterol máu nguyên phát (gia đình dị hợp tử & không có tính gia đình), rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc người lớn đã xác nhận có bệnh tim mạch xơ vữa trên lâm sàng:
140 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần hoặc 420 mg tiêm dưới da 1 lần mỗi tháng 
Tác dụng không mong muốn
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng); Tác dụng khác (cúm, viêm dạ dày ruột)
  • Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử & tăng lipid máu nguyên phát: Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng, ho); Tiêu hóa (viêm dạ dày ruột, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (cúm, đau lưng, phản ứng tại chỗ tiêm, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm xoang, đau cơ xương, tăng huyết áp, phản ứng dị ứng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân quá mẫn với thuốc
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng của phản ứng dị ứng, ngừng điều trị
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng hoặc suy thận nặng
Ethyl icosapentate 2 g uống mỗi 12 giờ hoặc
900 mg uống mỗi 12 giờ
Tăng triglyceride máu:
900 mg uống mỗi 8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù ngoại biên, rung nhĩ, cuồng nhĩ); Tiêu hóa (táo bón, khó chịu ở bụng); Tác dụng trên hệ cơ xương khớp (đau khớp, đau cơ xương khớp, đau chi): Các tác dụng khác (chảy máu, bệnh gút, đau họng, tăng triglyceride huyết thanh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Phải uống cùng bữa ăn
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn đông máu, dị ứng hoặc mẫn cảm với cá hoặc động vật có vỏ
Inclisiran  Khởi đầu 284 mg tiêm dưới da liều duy nhất, lặp lại vào tháng thứ 3, sau đó là mỗi 6 tháng  Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (khó thở, viêm phế quản); Tác dụng khác (phản ứng tại vị trí tiêm, đau các chi, đau khớp, nhiễm trùng đường tiểu, tiêu chảy)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể tiêm dưới da vào vùng bụng, cánh tay trên, hoặc đùi; không nên tiêm vào vùng da đang có bệnh hoặc tổn thương
  • Không nên thực hiện chạy thận nhân tạo trong ít nhất 72 giờ sau khi dùng inclisiran
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận nặng
Lomitapide Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ sau ≥2 tuần từ lúc bắt đầu, sau đó thêm 20 mg sau mỗi 4 tuần lên đến 60 mg dựa trên an toàn & dung nạp
Liều tối đa: 60 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó tiêu, đau bụng, nhiễm độc gan, tiêu chảy); Tác dụng khác (đau ngực, giảm cân, nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống ít nhất 2 giờ sau bữa tối
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 và ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng hoặc bệnh gan hoạt động
  • Có thể làm giảm hấp thu vitamin tan trong dầu và giảm acid béo huyết thanh
  • Thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và khi tăng liều
Phức hợp phytosterol2 650 mg uống mỗi 12 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống cùng bữa ăn chính
  • Sử dụng thận trọng ở phụ nữ mang thai & cho con bú; khi dùng liều >3 g/ngày
1Trên thị trường có các sản phẩm phối hợp & một số có thể chứa chất chống oxy hóa (như tocopherol). Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
2Trên thị trường có các sản phẩm phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc giãn mạch ngoại biên & hoạt hóa não


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc giãn mạch ngoại biên
Xantinol nicotinate (xanthinol nicotinate)  Lên đến 3 g/ngày, uống Tác dụng không mong muốn
  • Đỏ bừng, lo âu
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim mất bù, xuất huyết cấp tính
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, tăng huyết áp không ổn định

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.