Thuốc trị hen và COPD
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Kháng thể đơn dòng | ||
|---|---|---|
| Omalizumab | ≥1 tuổi: 75-600 mg tiêm dưới da mỗi 2 hoặc 4 tuần Liều tùy theo nồng độ IgE trước khi điều trị & cân nặng cơ thể |
Tác dụng không mong muốn
|
| Thuốc chủ vận chọn lọc thụ thể adrenergic beta2 | ||
| Salbutamol (albuterol) | Điều trị ngoại trú Trẻ nhỏ & trẻ em ≤5 tuổi: Bình xịt định liều (90 mcg/nhát xịt): 2-6 nhát xịt mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu tiên, sau đó 2-3 nhát xịt mỗi giờ nếu cần Dung dịch khí dung: 1,25-2,5 mg mỗi 20 phút, lên đến 3 liều hoặc tiếp tục nếu cần Trẻ em ≥6 tuổi: Bình xịt định liều (90 mcg/nhát xịt): 4-10 nhát xịt mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu tiên đối với cơn bùng phát nhẹ đến trung bình Dung dịch khí dung: 2,5-5 mg mỗi 20 phút, lên đến 3 liều hoặc tiếp tục nếu cần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc kháng histamine & chống dị ứng
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Thế hệ thứ 1 | ||
|---|---|---|
| Azatadine | 6-12 tuổi: 0,5-1 mg uống mỗi 12 giờ | Tác dụng không mong muốn
|
| Brompheniramine | 6-12 tuổi: 2-4 mg uống mỗi 6-8 giờ | |
| Buclizine | 5-10 tuổi: 12,5-25 mg uống mỗi 6-8 giờ | |
| Chlorpheniramine | 1-5 tuổi: 1-2 mg uống mỗi 4-8 giờ Liều tối đa: 6 mg/ngày 6-12 tuổi: 2-4 mg uống mỗi 4-8 giờ Liều tối đa: 12 mg/ngày hoặc 87,5 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 6 giờ Liều tối đa: 40 mg/ngày |
|
| Clemastine | ≤1 tuổi: 0,1-0,25 mg uống mỗi 12 giờ 1-3 tuổi: 0,25-0,5 mg uống mỗi 12 giờ 3-6 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 12 giờ 6-12 tuổi: 0,5-1 mg uống mỗi 12 giờ >12 tuổi: 1 mg uống mỗi 12 giờ, có thể tăng đến 6 mg/ngày ở trường hợp kháng trị |
|
| Cyproheptadine | 2-6 tuổi: 2 mg uống mỗi 6-8 giờ Liều tối đa: 12 mg/ngày 7-14 tuổi: 4 mg uống mỗi 6-8 giờ Liều tối đa: 16 mg/ngày |
|
| Dexchlorpheniramine | 2-6 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 4-8 giờ Liều tối đa: 3 mg/ngày 6-12 tuổi: 1 mg uống mỗi 4-8 giờ Liều tối đa: 6 mg/ngày |
|
| Dimethindene | 10-20 giọt dung dịch 0,1%, uống mỗi 8 giờ | |
| Diphenhydramine | 6,25-25 mg uống mỗi 6-8 giờ hoặc 5 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6 giờ Liều tối đa: 300 mg/ngày |
|
| Homochlorcyclizine | 5-10 mg uống mỗi 6-12 giờ | |
| Hydroxyzine | 6 tháng-6 tuổi: 5-15 mg/ngày, uống chia nhiều liều Liều tối đa: 2 mg/kg/ngày >6 tuổi, ≤40 kg: 15-25 mg/ngày, uống chia nhiều liều Có thể tăng liều đến 2 mg/kg/ngày đến 50-100 mg/ngày >40 kg: Cùng liều với người lớn hoặc 30 tháng-15 tuổi: 1 mg/kg/ngày, uống |
|
| Ketotifen | 6 tháng-3 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 12 giờ >3 tuổi: 1 mg uống mỗi 12 giờ |
|
| Mebhydrolin | 2-5 tuổi: 50-150 mg/ngày, uống chia nhiều liều 6-12 tuổi: 100-200 mg/ngày, uống chia nhiều liều |
|
| Oxatomide | Khởi đầu: 0,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ Liều tối ưu: 0,5-1 mg/kg uống mỗi 12 giờ |
|
| Promethazine | 2-5 tuổi: 5-15 mg/ngày, uống chia mỗi 12-24 giờ Liều tối đa: 15 mg/ngày 5-10 tuổi: 10-25 mg/ngày, uống chia mỗi 12-24 giờ hoặc 6,25-12,5 mg tiêm bắp Liều tối đa: 60 mg/ngày >10 tuổi: 25 mg uống mỗi 24 giờ vào ban đêm hoặc 10-20 mg uống mỗi 8-12 giờ Có thể tăng đến 25 mg uống mỗi 12 giờ |
|
| Triprolidine (triprolidine hydrochloride) | 4 tháng-<2 tuổi: 0,313 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 1,252 mg/ngày 2-<4 tuổi: 0,625 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 2,5 mg/ngày 4-<6 tuổi: 0,938 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 3,744 mg/ngày 6-<12 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 5 mg/ngày >12 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 4-6 giờ Liều tối đa: 10 mg/ngày |
|
| Thế hệ thứ 2 | ||
| Cetirizine | 2-6 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 5 mg uống mỗi 24 giờ >6 tuổi: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 10 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Desloratadine | 6-11 tháng: 1 mg uống mỗi 24 giờ 1-5 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 24 giờ 6-11 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ >12 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Ebastine | 6-12 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ, có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần | |
| Fexofenadine | 6-12 tuổi: 30 mg uống mỗi 12 giờ >12 tuổi: 60 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 120-180 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Levocetirizine | 2-6 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 12 giờ >6 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Loratadine1 | 2-12 tuổi, ≤30 kg: 5 mg uống mỗi 24 giờ 2-12 tuổi, >30 kg: 10 mg uống mỗi 24 giờ >12 tuổi: 10 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Mequitazine | 0,25 mg/10 kg cân nặng cơ thể/ngày, uống | |
| Mizolastine | >12 tuổi: 10 mg uống mỗi 24 giờ | |
Thuốc kháng histamine & chống dị ứng (chiết xuất chất gây dị ứng)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Bột đậu phộng (Arachis hypogaea) gây dị ứng | Giai đoạn nâng bậc ban đầu: Liều 1: 0,5 mg, uống Liều 2: 1 mg, uống Liều 3: 1,5 mg, uống Liều 4: 3 mg, uống Liều 5: 6 mg, uống Mỗi liều dùng cách nhau 20-30 phút Liều tăng dần: Các liều 3 mg, 6 mg, 12 mg, 20 mg, 40 mg, 80 mg, 120 mg, 160 mg, 200 mg, 240 mg, 300 mg dùng cách nhau 2 tuần Liều duy trì: 300 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc tim
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Epinephrine (adrenaline) | Ngoại trú: 15-<30 kg: 0,15 mg tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể dùng liều thứ 2 vào 5-15 phút sau liều đầu tiên nếu cần ≥30 kg: 0,3 mg tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể dùng liều thứ 2 vào 5-15 phút sau liều đầu tiên nếu cần hoặc 0,01 mg/kg/liều dung dịch tỷ lệ 1:1.000, tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể lặp lại sau mỗi 5-15 phút nếu cần, lên đến 3 liều Liều tối đa: 15-<30 kg: 0,3 mg/liều ≥30 kg: 0,5 mg/liều Nội trú: 0,01 mg/kg liều tiêm tĩnh mạch mỗi 3-5 phút nếu cần Liều tối đa: 1 mg/liều Có thể cân nhắc truyền liên tục nếu không đáp ứng thích hợp với epinephrine tiêm bắp & nước muối tiêm tĩnh mạch |
Tác dụng không mong muốn
|
Hormone corticosteroid
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Methylprednisolone | Nội trú: 1-2 mg/kg tiêm tĩnh mạch Liều tối đa: 60-80 mg tiêm tĩnh mạch |
Tác dụng không mong muốn
|
| Prednisone | Nội trú: Khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày, uống chia 3-4 liều Có thể tăng gấp 2-3 lần nếu cần Liều duy trì: 0,125-0,25 mg/kg/ngày, uống Liều tối đa: 40 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia 2-4 liều |
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho trẻ em có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
