Dị ứng thực phẩm (Nhi khoa) Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 02 January 2026

Thuốc trị hen và COPD


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Kháng thể đơn dòng
Omalizumab  ≥1 tuổi: 75-600 mg tiêm dưới da mỗi 2 hoặc 4 tuần
Liều tùy theo nồng độ IgE trước khi điều trị & cân nặng cơ thể
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp, viêm xoang, viêm họng); Tác dụng khác (phản ứng tại chỗ, nhiễm virus, sốc phản vệ, bệnh ác tính)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn nặng với thuốc
  • Không nên sử dụng để điều trị khẩn cấp các phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ
  • Nên giảm liều corticosteroid dần dần khi bắt đầu điều trị bằng omalizumab
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng
  • Theo dõi để phát hiện sự phát triển của tăng bạch cầu ái toan, phát ban viêm mạch, các triệu chứng phổi xấu đi, biến chứng tim mạch và/hoặc bệnh thần kinh, đặc biệt là khi giảm liều corticosteroid đường uống
  • Ngừng điều trị nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như bệnh huyết thanh (ví dụ: sốt, đau khớp, phát ban)
Thuốc chủ vận chọn lọc thụ thể adrenergic beta2
Salbutamol (albuterol)  Điều trị ngoại trú
Trẻ nhỏ & trẻ em ≤5 tuổi:
Bình xịt định liều (90 mcg/nhát xịt):
2-6 nhát xịt mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu tiên, sau đó 2-3 nhát xịt mỗi giờ nếu cần
Dung dịch khí dung:
1,25-2,5 mg mỗi 20 phút, lên đến 3 liều hoặc tiếp tục nếu cần
Trẻ em ≥6 tuổi:
Bình xịt định liều (90 mcg/nhát xịt):
4-10 nhát xịt mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu tiên đối với cơn bùng phát nhẹ đến trung bình
Dung dịch khí dung:
2,5-5 mg mỗi 20 phút, lên đến 3 liều hoặc tiếp tục nếu cần
Tác dụng không mong muốn
  • Tùy thuộc vào tuổi, liều lượng và đường dùng thuốc của bệnh nhân
  • Tim mạch (nhịp tim nhanh, đau ngực, khó chịu ở ngực, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, rối loạn nhịp tim); Thần kinh trung ương (đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, cáu gắt); Ttiêu hóa (buồn nôn/nôn, khô miệng, tiêu chảy, vị giác bất thường); Nội tiết (tăng đường huyết, hạ kali máu, nhiễm toan lactic); Tác dụng khác (run cơ, chuột rút, ho, chảy máu cam, phản ứng quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim), đái tháo đường, tăng nhãn áp, cường giáp, hạ kali máu, rối loạn co giật
  • Khuyến cáo sử dụng khẩu trang cho trẻ em dưới 4 tuổi

Thuốc kháng histamine & chống dị ứng


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thế hệ thứ 1
Azatadine  6-12 tuổi: 0,5-1 mg uống mỗi 12 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Thường gặp nhất: Thần kinh trung ương (buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp vận động, kích thích nghịch lý)
  • Thường gặp khác: Thần kinh trung ương (đau đầu, rối loạn tâm thần vận động); Kháng cholinergic (khô miệng, tiết dịch đặc, bí tiểu, mờ mắt)
  • Thỉnh thoảng có thể gây ra tác dụng lên hệ tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn); Tim mạch (đánh trống ngực, loạn nhịp tim, hiếm khi gây loạn nhịp thất nguy hiểm); Phản ứng quá mẫn (phát ban, phù mạch, sốc phản vệ); Tác dụng khác (co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, run, hạ huyết áp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, bệnh tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ), tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, động kinh, suy thận hoặc suy gan
    • Có thể cần giảm liều
Brompheniramine  6-12 tuổi: 2-4 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Buclizine  5-10 tuổi: 12,5-25 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Chlorpheniramine  1-5 tuổi: 1-2 mg uống mỗi 4-8 giờ
Liều tối đa: 6 mg/ngày
6-12 tuổi: 2-4 mg uống mỗi 4-8 giờ
Liều tối đa: 12 mg/ngày hoặc
87,5 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 6 giờ
Liều tối đa:
40 mg/ngày 
Clemastine  ≤1 tuổi: 0,1-0,25 mg uống mỗi 12 giờ
1-3 tuổi: 0,25-0,5 mg uống mỗi 12 giờ
3-6 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 12 giờ
6-12 tuổi: 0,5-1 mg uống mỗi 12 giờ
>12 tuổi: 1 mg uống mỗi 12 giờ, có thể tăng đến 6 mg/ngày ở trường hợp kháng trị 
Cyproheptadine  2-6 tuổi: 2 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 12 mg/ngày
7-14 tuổi: 4 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 16 mg/ngày
Dexchlorpheniramine   2-6 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 4-8 giờ
Liều tối đa: 3 mg/ngày
6-12 tuổi: 1 mg uống mỗi 4-8 giờ
Liều tối đa: 6 mg/ngày 
Dimethindene  10-20 giọt dung dịch 0,1%, uống mỗi 8 giờ 
Diphenhydramine  6,25-25 mg uống mỗi 6-8 giờ hoặc
5 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6 giờ
Liều tối đa: 300 mg/ngày 
Homochlorcyclizine  5-10 mg uống mỗi 6-12 giờ 
Hydroxyzine  6 tháng-6 tuổi: 5-15 mg/ngày, uống chia nhiều liều
Liều tối đa: 2 mg/kg/ngày
>6 tuổi, ≤40 kg: 15-25 mg/ngày, uống chia nhiều liều
Có thể tăng liều đến 2 mg/kg/ngày đến 50-100 mg/ngày
>40 kg: Cùng liều với người lớn
hoặc
30 tháng-15 tuổi: 1 mg/kg/ngày, uống 
Ketotifen  6 tháng-3 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 12 giờ
>3 tuổi: 1 mg uống mỗi 12 giờ 
Mebhydrolin  2-5 tuổi: 50-150 mg/ngày, uống chia nhiều liều
6-12 tuổi: 100-200 mg/ngày, uống chia nhiều liều 
Oxatomide  Khởi đầu: 0,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ
Liều tối ưu: 0,5-1 mg/kg uống mỗi 12 giờ 
Promethazine  2-5 tuổi: 5-15 mg/ngày, uống chia mỗi 12-24 giờ
Liều tối đa: 15 mg/ngày
5-10 tuổi: 10-25 mg/ngày, uống chia mỗi 12-24 giờ hoặc 6,25-12,5 mg tiêm bắp
Liều tối đa: 60 mg/ngày
>10 tuổi: 25 mg uống mỗi 24 giờ vào ban đêm hoặc 10-20 mg uống mỗi 8-12 giờ
Có thể tăng đến 25 mg uống mỗi 12 giờ 
Triprolidine (triprolidine hydrochloride)  4 tháng-<2 tuổi: 0,313 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 1,252 mg/ngày
2-<4 tuổi: 0,625 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 2,5 mg/ngày
4-<6 tuổi: 0,938 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 3,744 mg/ngày
6-<12 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 5 mg/ngày
>12 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Thế hệ thứ 2
Cetirizine 2-6 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 5 mg uống mỗi 24 giờ
>6 tuổi: 5-10 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 10 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, mất phối hợp vận động; kích thích nghịch lý ở liều cao); Kháng cholinergic (khô miệng, tiết dịch đặc, bí tiểu, nhìn mờ); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau thượng vị)
    • Gây ít hoặc không gây buồn ngủ và tác dụng kháng cholinergic ít hơn so với thuốc kháng histamine thế hệ 1
    • Cetirizine có thể gây buồn ngủ nhiều hơn so với các thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai khác
  • Thỉnh thoảng có tác dụng lên hệ tim mạch (đánh trống ngực, loạn nhịp tim); Ngoài da (phát ban); Phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ); Tác dụng hiếm gặp khác (rụng tóc, rối loạn máu, đau cơ, ù tai, co giật)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Desloratadine  6-11 tháng: 1 mg uống mỗi 24 giờ
1-5 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 24 giờ
6-11 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 24 giờ
>12 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ 
Ebastine  6-12 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ, có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 24 giờ nếu cần 
Fexofenadine  6-12 tuổi: 30 mg uống mỗi 12 giờ
>12 tuổi: 60 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 120-180 mg uống mỗi 24 giờ 
Levocetirizine  2-6 tuổi: 1,25 mg uống mỗi 12 giờ
>6 tuổi: 5 mg uống mỗi 24 giờ 
Loratadine1  2-12 tuổi, ≤30 kg: 5 mg uống mỗi 24 giờ
2-12 tuổi, >30 kg: 10 mg uống mỗi 24 giờ
>12 tuổi: 10 mg uống mỗi 24 giờ
Mequitazine  0,25 mg/10 kg cân nặng cơ thể/ngày, uống 
Mizolastine  >12 tuổi: 10 mg uống mỗi 24 giờ 
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với betamethasone. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc kháng histamine & chống dị ứng (chiết xuất chất gây dị ứng)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Bột đậu phộng (Arachis hypogaea) gây dị ứng Giai đoạn nâng bậc ban đầu:
Liều 1: 0,5 mg, uống
Liều 2: 1 mg, uống
Liều 3: 1,5 mg, uống
Liều 4: 3 mg, uống
Liều 5: 6 mg, uống
Mỗi liều dùng cách nhau 20-30 phút
Liều tăng dần:
Các liều 3 mg, 6 mg, 12 mg, 20 mg, 40 mg, 80 mg, 120 mg, 160 mg, 200 mg, 240 mg, 300 mg dùng cách nhau 2 tuần
Liều duy trì: 300 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn/nôn, ngứa miệng, tê miệng); Hô hấp (kích ứng cổ họng, ho, chảy nước mũi, hắt hơi, nghẹn cổ họng, thở khò khè, khó thở); Ngoài da (ngứa, mày đay, phản ứng phản vệ, ngứa tai)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng kết hợp với chế độ ăn kiêng tránh đậu phộng
  • Bệnh nhân phải được theo dõi sau liều cuối cùng trong ít nhất 60 phút cho đến khi đủ điều kiện xuất viện
  • Bệnh nhân dung nạp được ít nhất liều đơn 3 mg trong giai đoạn nâng bậc ban đầu phải quay lại cơ sở y tế để bắt đầu tăng liều
  • Nếu có thể, nên bắt đầu tăng liều vào ngày sau khi điều trị nâng bậc ban đầu. Nếu bệnh nhân không thể bắt đầu tăng liều trong vòng 4 ngày, việc nâng bậc ban đầu nên được lặp lại tại cơ sở chăm sóc sức khỏe
  • Việc nâng bậc ban đầu phải được hoàn thành trước khi bắt đầu tăng liều
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân hen suyễn không kiểm soát được, tiền sử viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan hoặc các bệnh lý đường tiêu hóa tăng bạch cầu ái toan khác
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hen suyễn, có nguy cơ cao viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan, các triệu chứng dị ứng đường tiêu hóa tại chỗ mạn tính hoặc tái phát

Thuốc tim


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Epinephrine (adrenaline)  Ngoại trú:
15-<30 kg: 0,15 mg tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể dùng liều thứ 2 vào 5-15 phút sau liều đầu tiên nếu cần
≥30 kg: 0,3 mg tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể dùng liều thứ 2 vào 5-15 phút sau liều đầu tiên nếu cần
hoặc
0,01 mg/kg/liều dung dịch tỷ lệ 1:1.000, tiêm bắp/tiêm dưới da (mặt bên của đùi trước), có thể lặp lại sau mỗi 5-15 phút nếu cần, lên đến 3 liều
Liều tối đa:
15-<30 kg: 0,3 mg/liều
≥30 kg: 0,5 mg/liều
Nội trú:
0,01 mg/kg liều tiêm tĩnh mạch mỗi 3-5 phút nếu cần
Liều tối đa: 1 mg/liều
Có thể cân nhắc truyền liên tục nếu không đáp ứng thích hợp với epinephrine tiêm bắp & nước muối tiêm tĩnh mạch
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, xanh xao); Thần kinh trung ương (lo lắng thoáng qua, sợ hãi, hồi hộp, chóng mặt, đau đầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khô họng); Tác dụng khác (đổ mồ hôi, khó thở, phù phổi, yếu sức, run rẩy, kích ứng mắt)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc hẹp, sốc, tổn thương não thực thể, suy tim, suy mạch vành
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (ví dụ: bệnh động mạch vành, tăng huyết áp), bệnh mạch máu não, đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, bí tiểu, ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng
  • Nên ưu tiên truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm khi truyền liên tục
  • Truyền tĩnh mạch cần có máy bơm truyền dịch
  • Cần theo dõi tim và huyết áp trong quá trình truyền liên tục hoặc truyền tĩnh mạch

Hormone corticosteroid


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Methylprednisolone  Nội trú:
1-2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
Liều tối đa: 60-80 mg tiêm tĩnh mạch
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (bệnh cơ tim, tăng huyết áp, phù nề); Thần kinh trung ương (đau đầu, mất ngủ, rối loạn tâm thần); Tiêu hóa (tăng cảm giác thèm ăn, loét dạ dày tá tràng, buồn nôn, khó tiêu); Ngoài da (bầm tím, mày đay, ức chế phản ứng thử nghiệm trên da, chậm lành vết thương); Tác dụng khác (đái tháo đường, hạ kali máu, ức chế trục tuyến yên-tuyến thượng thận, ức chế tăng trưởng, suy nhược, loãng xương)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, thủy đậu và đang sử dụng đồng thời vaccine sống hoặc vaccine giảm độc lực
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân lao, suy tim, nhồi máu cơ tim gần đây, đái tháo đường, bệnh lý đường tiêu hóa (ví dụ: viêm túi thừa, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng), suy gan/thận, nhược cơ, loãng xương, tiền sử rối loạn co giật, rối loạn chức năng tuyến giáp
Prednisone  Nội trú:
Khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày, uống chia 3-4 liều
Có thể tăng gấp 2-3 lần nếu cần
Liều duy trì: 0,125-0,25 mg/kg/ngày, uống
Liều tối đa: 40 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia 2-4 liều 

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho trẻ em có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.