Viêm dạ dày ruột do virus Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 05 January 2026

Thuốc trị tiêu chảy


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Vi sinh vật trị tiêu chảy
Bacillus clausii  1-2 ống chứa 2 tỷ vi khuẩn/5 mL hỗn dịch, uống mỗi 3-4 giờ Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống giữa các liều kháng sinh
Lactobacillus spp. (L. reuteri, L. acidophilus, L. rhamnosus, L. sporogenes 450 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Lactobacillus có thể gây trung tiện

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng thức ăn
Saccharomyces boulardii đông khô  250 mg uống mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, mày đay, ngứa); Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, khát nước); Tác dụng khác (phù mạch)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với nấm men và suy giảm miễn dịch
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày, dị ứng với nấm men, suy giảm miễn dịch, hoặc đã từng hoặc đang điều trị bằng kháng sinh
Thuốc chống kích thích 
Loperamid  Khởi đầu:
≥6 tuổi: 2 mg uống, sau đó 1 mg uống sau mỗi lần đi phân lỏng sau đó
≥12 tuổi: 4 mg uống, sau đó 2 mg uống sau mỗi lần đi phân lỏng sau đó
Liều tối đa:
≥6 tuổi: 6 mg/20 kg cân nặng cơ thể
≥12 tuổi: 12 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, táo bón, hiếm khi gây liệt ruột); Phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị tắc ruột, chướng bụng, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng do kháng sinh, hoặc bất kỳ tình trạng nào khác cần tránh ức chế nhu động ruột
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan
Thuốc hấp thu tại ruột 
Dioctahedral smectite  ≥2 tuổi: 6-9 g/ngày uống chia 2-3 liều  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (hiếm khi táo bón)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên dùng riêng rẽ & không dùng với các thuốc khác vì có ảnh hưởng đến hấp thu của các thuốc này
Các thuốc trị tiêu chảy khác 
Racecadotril  1,5 mg/kg/liều uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 6 mg/kg/ngày
≥3-9 tháng; <9 kg: 10 mg uống mỗi 8 giờ
9-30 tháng; 9-13 kg: 20 mg uống mỗi 8 giờ
30 tháng-9 tuổi; 13-27 kg: 30 mg uống mỗi 8 giờ
>9 tuổi; >27 kg: 60 mg uống mỗi 8 giờ
Thời gian tối đa: 7 ngày
Dùng phối hợp với ORS  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, táo bón, phù lưỡi, phù môi); Hô hấp (viêm amidan); Ngoài da (phát ban, ban đỏ, ngứa, mày đay); Tác dụng khác (đau đầu, buồn ngủ, phù mạch, phù mí mắt, phù mặt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có máu/mủ trong phân và/hoặc sốt, nôn mửa kéo dài không kiểm soát được, tiêu chảy
Chế phẩm chứa kẽm 
Kẽm (kẽm sulphate monohydrate, kẽm sulfate)  <6 tháng: 10 mg uống mỗi 24 giờ x 10 ngày
>6 tháng-5 tuổi: 20 mg uống mỗi 24 giờ x 10 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, vị giác đắng, kích ứng miệng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn
    • Có thể uống cùng bữa ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa
    • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ suy thận

Thuốc kháng virus


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Kháng thể tinh khiết có ái lực với interferon gamma ở người   >1 tháng
Ngày 1: 3 mg uống mỗi 30 phút trong vòng 2 giờ đầu tiên, sau đó 9 mg uống chia 3 lần với khoảng cách bằng nhau
Ngày 2 trở đi: 3 mg uống mỗi 8 giờ đến khi hồi phục hoàn toàn
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, vị giác đắng, kích ứng miệng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên bắt đầu càng sớm càng tốt, kể từ khi xuất hiện các triệu chứng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose

Chất điện giải


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Natri chloride, trinatri citrate, kali chloride, glucose (NaCl, KCl, trinatri citrate, glucose khan) <2 tuổi: 1 gói (5,125 g) uống trong 2 giờ đầu tiên, sau đó uống mỗi 8 giờ
2-5 tuổi: 1 gói (5,125 g) uống x 3 lần trong 2 giờ đầu tiên, sau đó uống mỗi 4 giờ
>5 tuổi: 1 gói (5,125 g) uống x 4 lần trong 2 giờ đầu tiên, sau đó uống mỗi 2 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tăng natri máu, giữ Na & nước, buồn nôn/nôn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Hòa tan 1 gói trong 250 mL nước
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, mất nước nghiêm trọng, tiêu chảy nặng và kéo dài, kém hấp thu glucose, nôn mửa, không thể uống nước

Liệu pháp hỗ trợ & thực phẩm chức năng


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Sữa bò non (Bovine colostrum)1 ≥12 tháng: 1 gói (7 g) uống mỗi 24 giờ x 3 ngày Hướng dẫn đặc biệt
  • Hòa tan 1 gói với 30 mL nước trong một cốc
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân dị ứng với sữa và/hoặc trứng
Lactobacillus spp. (L. casei, L. acidophilus, L. rhamnosus, L. bulgaricus)/Bifidobacterium spp. (B. breve, B. infantis)/Streptococcus thermophilus1  1 gói (1 g) uống mỗi 24 giờ x 4-7 ngày  Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể đổ sản phẩm vào thức ăn/nước uống/sữa/nước ép trái cây
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị dị ứng với cá, đậu nành hoặc sữa

Vaccine


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Vaccine rotavirus của người, sống, giảm độc lực (vaccine rotavirus sống giảm độc lực, vaccine rotavirus) 1,5 mL/liều uống x 2 liều
2 liều nên được dùng trước 16 tuần tuổi & phải hoàn thành vào tuần tuổi thứ 24
Liều đầu tiên có thể dùng từ lúc 6 tuần tuổi

Khoảng cách giữa 2 liều không nên <4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, lồng ruột [rất hiếm gặp]); Tác dụng khác (dễ cáu gắt, viêm da)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không được pha loãng hoặc trộn vaccine với các loại vaccine hoặc dung dịch khác
  • Có thể tiêm một liều thay thế duy nhất trong cùng một lần tiêm chủng nếu trẻ nôn trớ, nhổ ra hoặc nôn ra hầu hết liều vaccine
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có phản ứng dị ứng với liều trước đó hoặc với bất kỳ thành phần nào của vaccine, ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ bị suy giảm miễn dịch, và người có tiền sử hoặc dễ bị lồng ruột
  • Hoãn tiêm chủng trong trường hợp sốt cao cấp tính, tiêu chảy hoặc nôn ói
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa, chậm phát triển và có người tiếp xúc gần bị suy giảm miễn dịch
Vaccine rotavirus ngũ giá (sống, vaccine ngũ giá uống, rotavirus, vaccine rotavirus, sống, uống, ngũ giá)  2 mL/liều, uống x 3 liều vào lúc 2, 4 & 6 tháng tuổi 
Liều đầu tiên dùng vào lúc 6-12 tuần tuổi. 2 liều tiếp theo dùng cách 4 đến 10 tuần. Liều thứ 3 không nên dùng sau 32 tuần tuổi
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa); Tác dụng khác (dễ cáu gắt, sốt, co thắt phế quản, nhiễm trùng [ví dụ: viêm tai giữa, viêm mũi họng])
  • Báo cáo ca sau khi lưu hành trên thị trường về bệnh Kawasaki và lồng ruột (hiếm gặp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không được pha loãng hoặc trộn vaccine với các dung dịch khác
  • Không khuyến cáo tiêm bù liều nếu trẻ nôn trớ, khạc hoặc ói vaccine ra
    • Nên tiếp tục tiêm các liều còn lại sau khi hoàn thành loạt 3 liều
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vaccine, bệnh suy giảm miễn dịch kết hợp nặng, và trẻ sơ sinh có nguy cơ hoặc tiền sử lồng ruột
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ức chế miễn dịch, bệnh nhân mắc bệnh ác tính, chậm phát triển hoặc có tiền sử rối loạn tiêu hóa hoặc dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa chưa được điều chỉnh có thể dẫn đến lồng ruột
  • Hoãn tiêm trong vòng 42 ngày sau khi dùng sản phẩm có chứa kháng thể

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.