Biểu hiện lâm sàng
Chẩn đoán viêm dạ dày-ruột có thể được thực hiện dựa trên bệnh sử chi tiết và khám thực thể kỹ lưỡng.
Đặc điểm lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh có thể thay đổi từ 12 đến 72 giờ tùy theo tác nhân gây bệnh. Thường gặp nhiễm bệnh không triệu chứng, và sự thải mầm bệnh không triệu chứng sau khi khỏi bệnh có thể kéo dài vài tuần. Nhiễm trùng dao động từ tiêu chảy nước nhẹ, thời gian ngắn đến tiêu chảy nặng kèm sốt và nôn ói có thể dẫn đến mất nước. Mức độ nặng của bệnh phụ thuộc vào hệ miễn dịch của bệnh nhân, sự hiện diện của bệnh đồng mắc, tải lượng virus và độc lực của tác nhân virus. Triệu chứng có thể kéo dài 3-8 ngày. Tổn thương ngoài đường tiêu hóa (đường hô hấp, gan, thận, hạch bạch huyết và hệ thần kinh trung ương) thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Triệu chứng điển hình
Các triệu chứng điển hình của viêm dạ dày-ruột là tiêu chảy nước không máu (trong các trường hợp nặng, 10-20 lần đi tiêu mỗi ngày), sốt (mức độ nhẹ), buồn nôn và nôn, đau quặn bụng và mệt mỏi.
Đặc điểm lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh có thể thay đổi từ 12 đến 72 giờ tùy theo tác nhân gây bệnh. Thường gặp nhiễm bệnh không triệu chứng, và sự thải mầm bệnh không triệu chứng sau khi khỏi bệnh có thể kéo dài vài tuần. Nhiễm trùng dao động từ tiêu chảy nước nhẹ, thời gian ngắn đến tiêu chảy nặng kèm sốt và nôn ói có thể dẫn đến mất nước. Mức độ nặng của bệnh phụ thuộc vào hệ miễn dịch của bệnh nhân, sự hiện diện của bệnh đồng mắc, tải lượng virus và độc lực của tác nhân virus. Triệu chứng có thể kéo dài 3-8 ngày. Tổn thương ngoài đường tiêu hóa (đường hô hấp, gan, thận, hạch bạch huyết và hệ thần kinh trung ương) thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Triệu chứng điển hình
Các triệu chứng điển hình của viêm dạ dày-ruột là tiêu chảy nước không máu (trong các trường hợp nặng, 10-20 lần đi tiêu mỗi ngày), sốt (mức độ nhẹ), buồn nôn và nôn, đau quặn bụng và mệt mỏi.
Tiền sử
Đánh giá thời điểm khởi phát, thời gian, tần suất, số lượng và tính chất của nôn và tiêu chảy. Bệnh sử cũng bao gồm lượng ăn uống gần đây và lượng nước tiểu, việc tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống nhiễm bẩn, tiền sử nhiễm trùng gần đây hoặc dùng kháng sinh gần đây, phơi nhiễm với thành viên gia đình hoặc người có tiêu chảy, bệnh đồng mắc (ví dụ suy giảm miễn dịch, ghép tủy xương), tình trạng tiêm chủng, đi nhà trẻ, bùng phát viêm dạ dày-ruột trong cộng đồng và gần đây du lịch đến vùng đang có tiêu chảy.
Khám thực thể
Gastroenteritis - Viral_Initial Assesment 1Cần ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn, bao gồm nhiệt độ, nhịp tim, tần số thở và huyết áp. Cần ghi nhận thay đổi cân nặng cơ thể thực tế bằng cách đo cân nặng hiện tại và trước khi bệnh, và đây được xem là tiêu chuẩn vàng để đo mức độ mất nước. Lưu ý các dấu hiệu mất nước (ví dụ mắt trũng, niêm mạc khô, giảm tiết nước mắt, da mất đàn hồi, da nhão). Da mất đàn hồi liên quan đến mất nước đẳng natri, và da nhão là đặc điểm nổi bật của mất nước tăng natri. Quan sát để phát hiện sự thay đổi tình trạng ý thức. Kiểm tra chướng bụng và ấn đau, và nghe nhu động ruột.
Sàng lọc
Đánh giá tình trạng mất nước
Mất nước đẳng trương là một phát hiện thường gặp ở bệnh nhân viêm dạ dày-ruột do rotavirus.
Gastroenteritis - Viral_Initial Assesment 2
Mất nước tối thiểu hoặc không mất nước
Mất nước tối thiểu hoặc không mất nước bao gồm mất <3% trọng lượng cơ thể (<5% ở nhũ nhi). Nhịp tim, tần số thở và thể tích mạch bình thường; mắt bình thường có nước mắt và niêm mạc ẩm; hồi lưu mao mạch bình thường; và lượng nước tiểu bình thường đến giảm. Bệnh nhân tỉnh táo và trông khỏe mạnh.
Mất nước nhẹ đến trung bình
Mất nước nhẹ đến trung bình bao gồm mất 6% trọng lượng cơ thể (5-10% ở nhũ nhi). Nhịp tim và tần số thở bình thường đến tăng; thể tích mạch bình thường đến giảm; mắt hơi trũng kèm giảm nước mắt và niêm mạc dính; hồi lưu mao mạch chậm; và giảm lượng nước tiểu. Bệnh nhân có thể trông bình thường, thờ ơ hoặc mệt mỏi.
Mất nước nặng
Mất nước nặng bao gồm mất >9% trọng lượng cơ thể (>10% ở nhũ nhi). Có nhịp tim nhanh kèm nhịp tim chậm, đặc biệt trong các trường hợp nặng, và thở sâu; mạch chỉ còn như sợi chỉ đến mất mạch; mắt trũng sâu không có nước mắt và niêm mạc khô nẻ; hồi lưu mao mạch kém; và lượng nước tiểu rất ít. Bệnh nhân có thể lơ mơ đến hôn mê.
Mất nước đẳng trương là một phát hiện thường gặp ở bệnh nhân viêm dạ dày-ruột do rotavirus.
Gastroenteritis - Viral_Initial Assesment 2Mất nước tối thiểu hoặc không mất nước
Mất nước tối thiểu hoặc không mất nước bao gồm mất <3% trọng lượng cơ thể (<5% ở nhũ nhi). Nhịp tim, tần số thở và thể tích mạch bình thường; mắt bình thường có nước mắt và niêm mạc ẩm; hồi lưu mao mạch bình thường; và lượng nước tiểu bình thường đến giảm. Bệnh nhân tỉnh táo và trông khỏe mạnh.
Mất nước nhẹ đến trung bình
Mất nước nhẹ đến trung bình bao gồm mất 6% trọng lượng cơ thể (5-10% ở nhũ nhi). Nhịp tim và tần số thở bình thường đến tăng; thể tích mạch bình thường đến giảm; mắt hơi trũng kèm giảm nước mắt và niêm mạc dính; hồi lưu mao mạch chậm; và giảm lượng nước tiểu. Bệnh nhân có thể trông bình thường, thờ ơ hoặc mệt mỏi.
Mất nước nặng
Mất nước nặng bao gồm mất >9% trọng lượng cơ thể (>10% ở nhũ nhi). Có nhịp tim nhanh kèm nhịp tim chậm, đặc biệt trong các trường hợp nặng, và thở sâu; mạch chỉ còn như sợi chỉ đến mất mạch; mắt trũng sâu không có nước mắt và niêm mạc khô nẻ; hồi lưu mao mạch kém; và lượng nước tiểu rất ít. Bệnh nhân có thể lơ mơ đến hôn mê.
