Bệnh gout Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 19 September 2025

Corticosteroid - Tiêm trong khớp


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Betamethasone  Khớp nhỏ: 0,25-0,5 mL tiêm trong khớp
Khớp trung bình: 0,5-1 mL tiêm trong khớp
Khớp lớn-rất lớn: 1-2 mL tiêm trong khớp
Tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ (sưng đỏ sau khi tiêm thuốc, viêm tắc tĩnh mạch, áp-xe vô khuẩn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Luôn cân nhắc tình trạng hấp thu toàn thân
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân trước đó có bệnh lý tâm thần, suy tim, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, suy gan bao gồm xơ gan, nhược cơ, đục thủy tinh thể và/hoặc tăng nhãn áp, loãng xương, suy thận, tiền sử rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp, nhồi máu cơ tim cấp tính
Dexamethasone   0,2-6 mg tiêm trong khớp liều duy nhất
Có thể lặp lại từ 1 lần mỗi 3-5 ngày đến 1 lần mỗi 2-3 tuần
Methylprednisolone  Khớp nhỏ: 4-10 mg/liều tiêm trong khớp
Khớp trung bình: 10-40 mg/liều tiêm trong khớp
Khớp lớn: 20-80 mg/liều tiêm trong khớp 
Triamcinolone  Khớp nhỏ: 2,5-5 mg tiêm trong khớp
Khớp lớn: 5-15 mg tiêm trong khớp
Liều tối đa:
20-80 mg/lần điều trị 

Corticosteroid - Toàn thân


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Betamethasone  0,5-5 mg/ngày, uống chia nhiều liều hoặc
0,25-9 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (trầm cảm, mất ngủ, hồi hộp); Tiêu hóa (kích ứng tiêu hóa, tăng thèm ăn, khó tiêu); Tác dụng khác (phù, dễ nhiễm trùng, teo cơ, suy yếu, các đặc điểm giống Cushing)
  • Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng dài hạn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân trước đó có bệnh lý tâm thần, suy tim, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, suy gan bao gồm xơ gan, nhược cơ, đục thủy tinh thể và/hoặc tăng nhãn áp, loãng xương, suy thận, tiền sử rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp, nhồi máu cơ tim cấp
Cortisone  25-150 mg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp mỗi 24 giờ
Dexamethasone  0,75 mg uống mỗi 6-12 giờ hoặc
0,5-9 mg hoặc 0,05-0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp mỗi 24 giờ 
Hydrocortisone  20-240 mg/ngày, uống chia thành 2-4 liều hoặc
100-500 mg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp
Có thể lặp lại liều sau mỗi 2, 4 hoặc 6 giờ 
Methylprednisolone  4-48 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhiều liều hoặc
10-40 mg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp, có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ trong 48 giờ hoặc
10-80 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ 
Prednisolone  Khởi đầu: 5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 60 mg uống mỗi 24 giờ 
Triamcinolone  4-48 mg uống mỗi 24 giờ 

Thuốc trị tăng acid uric máu & bệnh gout


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc tăng thải acid uric trong nước tiểu
Benzbromarone1  Khởi đầu: 25-50 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 50 mg uống mỗi 8-24 giờ hoặc 100 mg uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy); Tác dụng khác (phản ứng quá mẫn, độc tính trên gan, cơn gout cấp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định khi rối loạn chức năng thận trung bình & nặng, bệnh nhân có sỏi thận urat & bệnh nhân thải urat qua thận >700 mg/24 giờ
Dotinurad  Khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 2 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 4 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Cơ xương (viêm khớp do gout, viêm khớp, khó chịu ở chi, đau khớp); Tiêu hóa (phân mềm, tiêu chảy, buồn nôn); Tác dụng khác (khó chịu, phát ban, sỏi thận, vôi hóa nhu mô thận)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không dùng cho bệnh nhân thiểu niệu hoặc vô niệu
  • Không bắt đầu điều trị ở bệnh nhân đang có viêm khớp do gout (cơn gout gấp), cho đến khi triệu chứng đã hết hoàn toàn
Probenecid  250 mg uống mỗi 12 giờ trong 1 tuần, sau đó 500 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng mỗi lần 500 mg sau mỗi 4 tuần
Liều tối đa: 2 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (co giật, đau đầu, biếng ăn, choáng váng); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau nướu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy); Tác dụng khác (viêm da, sỏi thận, ngứa)
  • Tác dụng có thể gây tử vong (hoại tử gan, thiếu máu bất sản, sốc phản vệ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định khi rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân có cơn gout cấp, rối loạn tạo máu & sỏi thận urat
Sulfinpyrazone (sulphinpyrazone)  Khởi đầu: 100-200 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng dần đến 600 mg uống mỗi 24 giờ trong 1-3 tuần
Liều duy trì: 200 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 800 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, vàng da, viêm gan); Tác dụng khác (phát ban, giữ nước & muối, rối loạn tạo máu, cơn gout cấp, suy thận)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân sỏi thận urat, đang bị loét dạ dày, rối loạn tạo máu, suy gan hoặc suy thận nặng
  • Bảo đảm uống đủ nước để phòng ngừa tiến triển thành sỏi thận urat
Thuốc ức chế sản xuất acid uric 
Allopurinol  Khởi đầu: 100 mg, uống mỗi 24 giờ
Nhẹ: 100-200 mg/ngày
Trung bình-nặng: 300-600 mg/ngày
Nặng: Lên đến 900 mg/ngày
Liều tối đa: 900 mg/ngày
Bất kỳ liều uống đơn nào không nên >300 mg; liều >300 mg/ngày nên chia thành nhiều liều 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (ban tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc); Huyết học (giảm bạch cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu ái toan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không dùng trong trường hợp tăng acid uric máu không triệu chứng
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan & suy thận nặng
Febuxostat  Khởi đầu: 40-80 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 120 mg uống mỗi 24 giờ khi cần
Khuyến cáo phối hợp với NSAID hoặc colchicine trong tối thiểu 6 tháng khi khởi trị để dự phòng cơn gout cấp 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, bất thường chức năng gan); Tác dụng khác (phát ban, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan & suy thận nặng, bệnh tim mạch nghiêm trọng
Thuốc chuyển hóa acid uric 
Pegloticase  8 mg truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (viêm da, ngứa, kích ứng, khô da); Tác dụng khác (cơn gout, phản ứng do truyền thuốc, sưng khớp, tăng đường huyết, bệnh giống cúm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không được tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc bolus
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), tăng acid uric máu không triệu chứng
Thuốc không tác động lên chuyển hóa acid uric 
Colchicine  Khởi đầu: 1 mg uống, sau đó 0,5 mg uống mỗi 2-3 giờ cho đến khi giảm đau
Liều tối đa: 6 mg/đợt uống
Có thể dùng thêm một đợt nữa sau 3 ngày
Dự phòng: 0,5 mg, uống mỗi 8-12 giờ
hoặc
Khởi đầu: 1,2 mg uống, sau 1 giờ uống 0,6 mg hoặc 0,6-1,2 mg uống mỗi 2 giờ cho đến khi giảm đau
Liều tối đa: 1,8 mg trong vòng 1 giờ
Có thể dùng thêm một đợt nữa sau 3 ngày
Dự phòng: 0,6 mg uống mỗi 12-24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác hiếm gặp (suy tủy xương, bệnh lý cơ, bệnh thần kinh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Liều thấp (1,5-1,8 mg/ngày) được ưu tiên hơn liều cao (4,5-4,8 mg/ngày) để giảm đau ở bệnh nhân viêm khớp do gout cấp tính
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận & suy gan; chỉnh liều theo an toàn và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân rối loạn tạo máu & suy gan hoặc thận nặng, bệnh nhân đang lọc máu; bệnh nhân suy gan hoặc thận đang dùng thuốc ức chế P-glycoprotein hoặc ức chế mạnh CYP3A4
1Trên thị trường có dạng phối hợp với allopurinol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế và thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc ức chế miễn dịch


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc ức chế interleukin (IL)
Canakinumab  150 mg tiêm dưới da liều duy nhất trong cơn gout cấp
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (viêm mũi họng, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản); Thần kinh trung ương (chóng mặt, choáng váng); Tiêu hóa (viêm dạ dày ruột, đau bụng trên); Cơ xương (đau lưng, mệt mỏi); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính); Niệu sinh dục (nhiễm trùng đường tiểu, protein niệu, giảm độ thanh thải creatinine của thận); Tác dụng khác (nhiễm virus, viêm tế bào, nhiễm trùng tai)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân nhiễm trùng nặng, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, suy gan/thận, suy giảm miễn dịch
  • Tránh sử dụng đồng thời với vaccine sống & thuốc ức chế yếu tố hoại tử bướu (TNF)
  • Tầm soát lao trước khi bắt đầu điều trị
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị nhiễm trùng nặng

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Dẫn xuất của acid acetic
Acemetacin  90 mg uống mỗi 12-24 giờ x 5 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa, tiêu chảy, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, choáng váng, lo lắng, ù tai, trầm cảm, ngầy ngật, mất ngủ); Phản ứng quá mẫn (phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson hiếm khi xảy ra); Huyết học (thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính); Tác dụng khác (độc trên gan, độc trên thận, tiểu ra máu, ứ dịch, nhạy cảm với ánh sáng, viêm tụy)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống thuốc cùng với thức ăn để giảm tác dụng trên đường tiêu hóa
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân loét dạ dày hoạt động, suy tim nặng, tiền sử dị ứng với NSAID
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp, nhiễm trùng, hen hoặc bệnh dị ứng, rối loạn chảy máu, suy gan hoặc suy thận
Diclofenac1  75-150 mg/ngày uống chia nhiều liều hoặc
100 mg uống mỗi 24 giờ hoặc
75 mg tiêm vào mông mỗi 12-24 giờ x 2 ngày
Liều tối đa: 150 mg/ngày
Indometacin (indomethacin)2  50 mg uống mỗi 6-8 giờ
Giảm liều hoặc ngưng thuốc ngay khi bớt đau 
Proglumetacin  Khởi đầu: 450-600 mg/ngày uống chia nhiều liều
Có thể tăng đến 900 mg/ngày uống chia mỗi 8 giờ
Liều duy trì: 300-450 mg/ngày uống chia mỗi 12 giờ 
Sulindac  150-200 mg uống mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 400 mg/ngày 
Butylpyrazolidine 
Phenylbutazone  Khởi đầu: 600-800 mg/ngày uống chia mỗi 8-12 giờ
Liều duy trì: 100 mg uống mỗi 4 giờ 
Coxib 
Etoricoxib  120 mg uống mỗi 24 giờ
Thời gian tối đa: 8 ngày 
Dẫn xuất của oxicam 
Meloxicam  15 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể giảm còn 7,5 mg/ngày 
Piroxicam  40 mg uống liều duy nhất mỗi 24 giờ, sau đó 40 mg uống mỗi 24 giờ liều duy nhất hoặc chia nhiều liều trong 4-6 ngày tiếp theo 
Tenoxicam  40 mg uống mỗi 24 giờ x 2 ngày, sau đó 20 mg uống mỗi 24 giờ x 5 ngày 
Dẫn xuất của acid propionic 
Dexketoprofen  12,5 mg uống mỗi 4-6 giờ hoặc
25 mg uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 75 mg/ngày 
Fenbufen  300 mg uống vào buổi sáng & 600 mg uống trước khi đi ngủ 
Ibuprofen  200-400 mg uống mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 2,4 g/ngày 
Ketoprofen  50 mg uống mỗi 6-8 giờ hoặc
100 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc
200 mg uống mỗi 24 giờ 
Naproxen  Khởi đầu: 750 mg, uống, sau đó dùng
Liều duy trì: 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
Khởi đầu: 825 mg, uống, sau đó dùng
Liều duy trì: 275 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
Khởi đầu: 1.000-1.500 mg, uống, sau đó dùng
Liều duy trì: 1.000 mg uống mỗi 24 giờ 
1Trên thị trường có thuốc tiêm phối hợp diclofenac Na & lidocaine HCl. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
2Trên thị trường có dạng phối hợp với methocarbamol. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Các thuốc khác tác dụng trên hệ niệu-sinh dục


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acid citric/
natri citrate1 
Acid citric 334 mg/natri citrate 500 mg/5 mL
Khởi đầu: 10-30 mL dung dịch uống mỗi 6 giờ, hòa tan trong 30-90 mL nước
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (choáng váng, co giật cơ, thay đổi tâm lý hoặc tinh thần, bồn chồn, co giật); Tim mạch (tăng nhịp tim, huyết áp cao); Tác dụng khác (sưng chân hoặc chi dưới, yếu người, thở chậm bất thường, tăng natri máu, nhiễm kiềm chuyển hóa)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn thận
  • Theo dõi nồng độ citrate và pH nước tiểu; sự tăng nồng độ K, creatinine huyết thanh hoặc giảm giá trị của hematocrit hoặc Hb; ECG ở bệnh nhân có bệnh về tim
  • Chống chỉ định ở người suy tim, suy thận nặng, phù ngoại vi hoặc phù phổi, tăng huyết áp; bệnh nhân theo chế độ ăn hạn chế natri
Kali citrate1  30 mEq uống mỗi 24 giờ, chia làm 3 lần
Điều chỉnh liều để duy trì pH nước tiểu trong khoảng 6,2-6,8
Liều tối đa: 100 mEq/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống 30 phút sau bữa ăn; không được nhai
  • Chống chỉ định cho người suy thận, nhiễm trùng tiểu gây kiềm hóa nước tiểu kéo dài, tắc nghẽn đường tiết niệu, tăng kali máu, suy tuyến thượng thận
1 Trên thị trường có chế phẩm phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.