Bệnh viêm ruột Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 05 August 2025

Corticosteroid - Trực tràng


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Budesonide  Thuốc thụt 2 mg/100 mL Viêm loét đại tràng đang hoạt động:
2 mg thụt trực tràng lúc đi ngủ x 4 tuần
Nếu bệnh không thuyên giảm vào tuần 4, có thể tiếp tục thêm 8 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, sủi bọt trực tràng: Cảm giác nóng rát ở trực tràng và đau); Ngoài da (nổi mề đay, phát ban); Thần kinh trung ương (kích động,
    mất ngủ)
  • Hiếm khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng của corticosteroid toàn thân
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân hoặc cục bộ do vi khuẩn, nấm, virus hoặc amip
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, rối loạn chức năng gan nặng
Bọt trực tràng 2 mg/lần xịt Viêm loét đại tràng đang hoạt động:
2 mg (1 lần xịt) mỗi 24 giờ x 6-8 tuần 
Hydrocortisone  Thuốc thụt 100 mg/60 mL  Viêm loét đại tràng đang hoạt động:
100 mg thụt trực tràng mỗi 12-24 giờ 
Bọt 90 mg/900 mg  90 mg dùng ở trực tràng mỗi 12-24 giờ x 2-3 tuần, sau đó dùng mỗi 2 ngày 
Thuốc đạn 25 mg, 30 mg  Đặt 1 viên (25 hoặc 30 mg) mỗi 12 giờ 
Methylprednisolone  Thuốc thụt 100 mg/60 mL  Viêm loét đại tràng:
40-120 mg dùng đường trực tràng, 3-7 lần/tuần 
Prednisolone (prednisolone metasulphobenzoate)  Thuốc đạn 5 mg  Đặt 1 viên lúc đi ngủ & 1 viên vào buổi sáng sau khi đi tiêu 
Bọt trực tràng 20 mg/liều định sẵn  20 mg dùng ở trực tràng mỗi 12-24 giờ x 2 tuần
Có thể kéo dài 2 tuần nữa khi đáp ứng tốt
Thuốc thụt 20 mg/100 mL  20 mg dùng ở trực tràng lúc đi ngủ x 2-4 tuần
Có thể tiếp tục nếu đáp ứng tốt 

Corticosteroid - Toàn thân


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Beclometasone  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
5 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi sáng
Thời gian tối đa: 4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Viêm dạ dày. Nếu dùng lâu dài: Suy tuyến thượng thận, loãng xương, teo cơ, đau hoặc yếu cơ, tăng khả năng nhiễm trùng, chậm lành vết thương, mất cân bằng điện giải, tăng cân, đái tháo đường, da mỏng dẫn đến rạn da và dễ bầm tím, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp
Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống cùng thức ăn
  • Bệnh nhân dùng corticosteroid dài hạn nên được điều trị dự phòng loãng xương
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim cấp tính, đái tháo đường, bệnh lý đường tiêu hóa, suy gan/thận, nhược cơ, loãng xương, rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp
  • Không khuyến cáo điều trị dài hạn do tác dụng không mong muốn của thuốc
Betamethasone dipropionate/betamethasone dinatri phosphate  Betamethasone dipropionate 5 mg/betamethasone dinatri phosphate 2 mg
Viêm loét đại tràng & bệnh Crohn:
1-2 mL tiêm bắp, lặp lại nếu cần 
Budesonide  Bệnh Crohn đại tràng và/hoặc hồi tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
9 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi sáng hoặc 3 mg uống mỗi 8 giờ x 8 tuần
Duy trì lui bệnh: 
6 mg uống mỗi 24 giờ x 3 tháng
Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
9 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi sáng x 8 tuần
Dexamethasone   Viêm loét đại tràng & bệnh Crohn:
0,75-9 mg/ngày uống chia 2-4 liều hoặc 0,5-9 mg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp chia 2-4 liều 
Hydrocortisone   Viêm loét đại tràng nặng:
300-400 mg/ngày tiêm tĩnh mạch
Có thể ưu tiên truyền tĩnh mạch liên tục hơn là tiêm bolus 
Methylprednisolone  Viêm loét đại tràng nặng:
4-48 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 40-60 mg/ngày tiêm tĩnh mạch
Có thể ưu tiên truyền tĩnh mạch liên tục hơn là tiêm bolus
Bệnh Crohn nặng:
4-48 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 40-60 mg/ngày truyền tĩnh mạch liên tục
Prednisolone (prednisone)  Viêm đại tràng lan tỏa nhẹ-trung bình:
40-60 mg/ngày uống, đến khi có cải thiện rõ rệt; sau đó giảm liều 5-10 mg mỗi tuần đến liều hàng ngày là 20 mg; sau đó giảm liều với tốc độ 2,5 mg/tuần
Viêm loét đại tràng nặng:
30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ 
Bệnh Crohn đại tràng và/hoặc hồi tràng trung bình-nặng:
40-60 mg/ngày uống x 8-12 tuần đến khi có cải thiện rõ rệt; sau đó giảm liều 5-10 mg mỗi tuần đến liều hàng ngày là 20 mg; sau đó giảm liều với tốc độ 2,5 mg/tuần
Triamcinolone  Viêm loét đại tràng & bệnh Crohn:
4-48 mg uống mỗi 24 giờ 

Hóa trị độc tế bào


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Mercaptopurine  Tấn công để lui bệnh ở viêm loét đại tràng
50 mg uống mỗi 24 giờ
Liều tối đa: 1,5 mg/kg/ngày
Duy trì lui bệnh ở viêm loét đại tràng
1-1,5 mg/kg/ngày, uống
Duy trì lui bệnh ở bệnh Crohn
0,75-1,5 mg/kg/ngày uống phối hợp với thuốc ức chế TNF
Quản lý bệnh Crohn sau phẫu thuật
1,5 mg/kg/ngày uống phối hợp với metronidazole x 18 tháng sau khi phẫu thuật hoặc 50 mg uống mỗi 24 giờ x 24 tháng
Giảm sử dụng steroid ở bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng hoặc bệnh gây rò rỉ
Khởi đầu: 50 mg/ngày uống
Có thể tăng 25 mg/ngày mỗi 1-2 tuần theo dung nạp, đến liều mục tiêu 1-1,5 mg/kg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Gan (ứ mật trong gan, hoại tử trung tâm tiểu thùy khu trú); Thần kinh trung ương (sốt do thuốc); Tiêu hóa (chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng); Tác dụng khác (tăng acid uric máu, phát ban)
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng thường gặp có thể không xuất hiện; lờ đờ và lú lẫn có thể là những dấu hiệu nhiễm trùng rõ rệt hơn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử kháng mercaptopurine hoặc thioguanine, bệnh nhân mắc bệnh gan, suy tủy xương nặng
  • Dùng thận trọng nếu dùng đồng thời với các thuốc gây độc gan khác
  • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng phát triển u lympho tế bào T gan lách (HSTCL), đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
    • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ hàng tuần trong 8 tuần đầu điều trị, sau đó ít nhất 3 tháng một lần
    • Đánh giá chức năng gan 3 tháng một lần
Methotrexate  Bệnh Crohn hoạt động
12,5-15 mg uống 1 lần/tuần hoặc
Liều tấn công: 15-25 mg tiêm bắp/tiêm dưới da 1 lần/tuần
Duy trì lui bệnh: 15 mg uống mỗi tuần hoặc
15-25 mg tiêm bắp/tiêm dưới da 1 lần/tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, sốt, co giật); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (rụng tóc, phản ứng ngoài da có thể gây tử vong, ví dụ như hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson, suy giảm khả năng sinh sản, thiểu tinh trùng)
  • Methotrexate liều thấp có liên quan đến sự phát triển của u lympho ác tính
  • Việc sử dụng có thể khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng cơ hội

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu, rối loạn máu từ trước
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy thận
  • Có thể gây thiếu acid folic, cân nhắc bổ sung folate với liều 1-5 mg/ngày
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ cùng với tiểu cầu, creatinine huyết thanh và chức năng gan

Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi & kháng viêm


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Natri butyrate (Na butyrate)  Viên nang 150 mg  150 mg uống mỗi 12 giờ trong ít nhất 3 tháng Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng với thức ăn
  • Không sử dụng thay thế cho chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh
  • Không dùng cho bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt
Aminosalicylate - Uống 
Balsalazide natri  Viên nang 750 mg  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
2,25 g uống mỗi 8 giờ đến khi lui bệnh hoặc lên đến 12 tuần
Duy trì lui bệnh:
1,5 g uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 6 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu); Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng); Phản ứng quá mẫn
  • Hiếm khi xảy ra loạn sản máu, tăng aminotransferase, phản ứng da, đau cơ, đau khớp, viêm tụy, viêm màng ngoài tim, viêm thận kẽ
  • Sulfasalazine: Chuyển hóa thành sulfapyridine và mesalazine. Nhiều tác dụng không mong muốn không thể dung nạp được là do thành phần sulfapyridine gây ra và thường gặp hơn khi dùng liều cao
    • Liên quan đến liều: buồn nôn/nôn, đau đầu, loạn sản máu
    • Các tác dụng khác: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), thiếu máu bất sản, rối loạn chức năng gan và phổi, tan máu tự miễn, thiểu tinh trùng, đổi màu dịch cơ thể

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bệnh nhân không dung nạp sulfasalazine nên thận trọng khi bắt đầu điều trị với các aminosalicylat khác
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với sulfonamide hoặc salicylate
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, dị ứng nặng hoặc hen phế quản, thiếu men G6PD
  • Có thể gây thiếu acid folic, cân nhắc bổ sung folate
  • Theo dõi chức năng gan và công thức máu toàn bộ trong 3 tháng đầu điều trị, khuyến cáo theo dõi định kỳ chức năng thận
 
Mesalazine (mesalamine, acid 5-aminosalicylic, 5-ASA)  Viên nén bao tan trong ruột 250 & 500 mg  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 1,5-3 g/ngày uống chia mỗi 8 giờ
Duy trì lui bệnh: 500 mg uống mỗi 8 giờ
Bệnh Crohn đại tràng và/hoặc hồi tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 1,5-4,5 g/ngày uống chia mỗi 8 giờ 
Viên nén 400 mg, 800 mg, 1 g  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 2,4-4,8 g/ngày uống chia nhiều liều
Duy trì lui bệnh viêm loét đại tràng: 1,2-2,4 g/ngày uống chia nhiều liều
Duy trì lui bệnh bệnh Crohn: 2,4 g/ngày uống chia nhiều liều 
Viên nén phóng thích  chậm 500 mg, 1 g  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: lên đến 4 g/ngày uống chia nhiều liều
Duy trì lui bệnh viêm loét đại tràng: 2 g/ngày uống chia nhiều liều
Điều trị bệnh Crohn hoạt động nhẹ-trung bình: lên đến 4 g/ngày uống chia nhiều liều 
Cốm 500 mg, 1 g, 1,5 g, 2 g, 3 g, 4 g  Viêm loét đại tràng hoạt động: 1,5-3 g uống mỗi 24 giờ hoặc chia mỗi 8 giờ hoặc
Lên đến 4 g/ngày uống chia nhiều liều
Duy trì lui bệnh: 0,5 g uống mỗi 8 giờ hoặc
2-3 g uống mỗi 24 giờ
Bệnh Crohn: Lên đến 4 g/ngày uống chia nhiều liều 
Viên nén phóng thích kéo dài 1,2 g  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 2,4-4,8 g uống mỗi 24 giờ
Duy trì lui bệnh viêm loét đại tràng: 2,4 g/ngày 
Olsalazine  Viên nang 250 mg  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 1 g/ngày uống chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 3 g/ngày
Duy trì lui bệnh: 500 mg uống mỗi 12 giờ 
Sulfasalazine  Viên nén 500 mg & viên nén, viên nang cứng bao tan trong ruột 500 mg Bệnh Crohn đại tràng và/hoặc hồi tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
1-2 g uống mỗi 6-8 giờ, sau đó 500 mg-1 g uống mỗi 8 giờ
Có thể dùng liều khởi đầu 500 mg uống mỗi 6-12 giờ & tăng dần để giảm tác dụng không mong muốn (liều >4 g/ngày liên quan đến tăng độc tính)
Viêm loét đại tràng & bệnh Crohn nặng:
1-2 g uống mỗi 6-8 giờ cùng với steroid
Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình:
1-2 g uống mỗi 6-8 giờ kèm hoặc không kèm steroid
Có thể dùng liều khởi đầu 500 mg uống mỗi 6-8 giờ để giảm tác dụng không mong muốn (liều >4 g/ngày liên quan đến tăng độc tính)
Duy trì lui bệnh:
2 g/ngày chia nhiều liều
Aminosalicylate - Trực tràng 
Mesalazine (mesalamine, acid 5-aminosalicylic, 5-ASA)  Thuốc thụt 1, 2 & 4 g  1-4 g thụt trực tràng mỗi 24 giờ lúc đi ngủ  Tác dụng không mong muốn
  • Kích ứng nhẹ, ngứa, đi ngoài thường xuyên, khó chịu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với salicylate và các dẫn xuất của nó
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân hen phế quản vì sulfite có trong thuốc thụt có thể gây phản ứng quá mẫn
Thuốc đạn 250, 500 mg & 1 g  Viêm loét đại tràng hoạt động nhẹ-trung bình: 250 mg-1 g đặt trực tràng mỗi 8-24 giờ 
Duy trì lui bệnh: 250 mg đặt trực tràng mỗi 8 giờ

Thuốc ức chế miễn dịch


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Adalimumab (adalimumab-adaz, adalimumab-adbm, adalimumab-afzb, adalimumab-atto, adalimumab-bwwd)  Bệnh Crohn trung bình-nặng
Liều tấn công: 80 mg tiêm dưới da vào tuần 0, sau đó là 40 mg tiêm dưới da vào tuần 2
Đế có đáp ứng điều trị nhanh, có thể dùng 160 mg tiêm dưới da vào tuần 0 (dùng chia liều thành 4 lần tiêm/ngày hoặc 2 lần tiêm mỗi lần 40 mg/ngày trong 2 ngày), sau đó là 80 mg tiêm dưới da vào tuần 2
Liều duy trì: 40 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần, bắt đầu vào tuần 4
Một số bệnh nhân bị giảm đáp ứng có thể hưởng lợi từ việc tăng liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg mỗi 2 tuần
Một số bệnh nhân không đáp ứng vào tuần 4 có thể hưởng lợi từ tiếp tục điều trị duy trì trong 12 tuần
Việc điều trị tiếp tục nên được cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này
Viêm loét đại tràng trung bình-nặng
Liều tấn công: 160 mg tiêm dưới da vào tuần 0 (có thể dùng 4 liều tiêm, mỗi liều 40 mg vào ngày 1 hoặc 2 liều tiêm, mỗi liều 40 mg/ngày vào 2 ngày liên tiếp), sau đó là 80 mg tiêm dưới da vào tuần 2
Liều duy trì: 40 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần, bắt đầu vào tuần 4
Một số bệnh nhân bị giảm đáp ứng có thể hưởng lợi từ việc tăng liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg mỗi 2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (phản ứng tại chỗ tiêm, phản ứng dị ứng, phát ban, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang)
  • Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong (ví dụ: nhiễm trùng do vi khuẩn, lao, virus, nấm)
    • Đã ghi nhận các trường hợp tái phát nhiễm trùng lao tiềm ẩn và nhiễm trùng mới
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc lao hoạt động hoặc các bệnh nhiễm trùng nặng khác (ví dụ: nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng cơ hội), suy tim từ trung bình đến nặng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn máu, suy tim, tiền sử nhiễm trùng mới/tái phát, các bệnh lý dễ dẫn đến nhiễm trùng, rối loạn mất myelin ở hệ thần kinh trung ương
  • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng phát triển u lympho tế bào T gan lách, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
    • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
  • Sàng lọc viêm gan B và lao trước khi điều trị
Azathioprine   Duy trì lui bệnh hoặc giảm dùng steroid ở viêm loét đại tràng:
50 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 1,5-2,5 mg/kg/ngày uống phối hợp với thuốc ức chế TNF
Quản lý bệnh Crohn sau phẫu thuật:
50 mg uống mỗi 24 giờ, tăng đến 2-2,5 mg/kg/ngày trong ≥12 tuần, phối hợp với metronidazole x 3 tháng sau khi phẫu thuật
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (sốt, khó chịu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (tăng men gan, đau cơ, hiếm khi viêm tụy)
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khi sử dụng lâu dài

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận hoặc thiếu hụt thiopurine methyltransferase (TPMT)
  • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng mắc u lympho tế bào T gan lách, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
    • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ và tiểu cầu, chức năng gan, bilirubin toàn phần, xét nghiệm kiểu gen hoặc kiểu hình TPMT
Certolizumab pegol  Bệnh Crohn hoạt động trung bình-nặng
Khởi đầu: 400 mg tiêm dưới da, lặp lại vào tuần 2 & 4 sau liều khởi đầu
Duy trì lui bệnh: 400 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, lao phổi (dường như là tái phát bệnh tiềm ẩn), cũng xảy ra nhiễm trùng do virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng; nhiễm trùng nghiêm trọng, bao gồm cả nhiễm trùng huyết, cũng có thể xảy ra
  • Hình thành kháng thể kháng nhân (ANA) và kháng thể kháng dsDNA; hội chứng giống lupus đã xảy ra và được cải thiện sau khi ngừng thuốc và điều trị thích hợp
  • Tình trạng suy tim mạn tính có thể trở nặng hơn ở bệnh nhân suy tim mạn tính
  • Tác dụng khác: Trầm cảm, mất ngủ, tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, khó tiêu); hiếm khi xảy ra độc tính gan, viêm dây thần kinh thị giác, loạn sản máu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mạn mức độ trung bình đến nặng, bệnh nhân quá mẫn với protein chuột, lao hoạt động, nhiễm trùng cơ hội và áp xe chưa dẫn lưu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân nhiễm trùng mạn tính hoặc tiền sử nhiễm trùng tái phát, có bệnh lý mất myelin thần kinh trung ương từ trước hoặc mới khởi phát, rối loạn co giật
  • Cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng trong và sau khi điều trị
    • Ngừng điều trị nếu nhiễm trùng nghiêm trọng xảy ra
  • Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng phát triển u lympho tế bào T gan lách, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
    • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ác tính (ví dụ: lách to, gan to, đau bụng, sốt dai dẳng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân)
Ciclosporin (cyclosporine)  Bệnh Crohn gây rò, viêm, tái phát:
4 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 24 giờ x 2-10 ngày
Viêm loét đại tràng nặng (kháng steroid):
2-4 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 2,3-3 mg/kg uống mỗi 12 giờ
Bệnh nhân đáp ứng với điều trị đường tĩnh mạch nên được chuyển sang điều trị đường uống 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu); Thần kinh trung ương (run rẩy, đau đầu); Tim mạch (tăng huyết áp, phù nề); Tác dụng khác (tăng sản nướu răng, rậm lông, rậm lông toàn thân, rối loạn chức năng thận, bệnh thận, tăng creatinine, tăng triglyceride, nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời, phòng tắm nắng và đèn chiếu nắng
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy thận, tăng huyết áp chưa được kiểm soát, nhiễm trùng chưa được kiểm soát, creatinine tăng cao kéo dài, bệnh ác tính, rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Không khuyến cáo tiêm vaccine sống
  • Theo dõi thường xuyên chức năng thận và gan, huyết áp, điện giải và lipid huyết thanh
  • Các sản phẩm dùng đường uống có trên thị trường khác nhau về sinh khả dụng; cần thận trọng khi chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác
Etrasimod  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng:
2 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tim mạch (nhịp tim chậm, tăng huyết áp); Tác dụng khác (buồn nôn, nhiễm trùng, tăng men gan, đau khớp, giảm thị lực)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân trong vòng 6 tháng gần đây đã bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, suy tim mất bù cần nhập viện, hoặc suy tim độ III hoặc IV; tiền sử hoặc hiện mắc block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 Mobitz loại II, hội chứng xoang bệnh lý hoặc block xoang nhĩ, trừ khi bệnh nhân có máy tạo nhịp tim hoạt động tốt
  • Không khuyến cáo sử dụng vaccine sống giảm độc lực trong quá trình điều trị và đến 5 tuần sau khi điều trị
  • Không bắt đầu điều trị ở bệnh nhân đang bị nhiễm trùng; ngừng điều trị nếu xác nhận tổn thương gan đáng kể
  • Cần thực hiện các xét nghiệm (ví dụ: công thức máu toàn bộ, điện tâm đồ, xét nghiệm chức năng gan, đo chức năng hô hấp, khám da hoặc đánh giá nhãn khoa [nếu có chỉ định lâm sàng]) trước khi bắt đầu điều trị; theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị
Filgotinib maleate  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng
Khởi đầu: 200 mg uống mỗi 24 giờ x 10 tuần
Thời gian điều trị tối đa: 22 tuần
Liều duy trì: 100-200 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính); Tác dụng khác (chóng mặt, buồn nôn, herpes zoster, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng cholesterol máu, tăng creatine phosphokinase trong máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chỉ nên sử dụng nếu không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp nào khác ở bệnh nhân ≥65 tuổi, có tiền sử bệnh tim mạch xơ vữa động mạch hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch khác (ví dụ: người đang hút thuốc hoặc hút thuốc trong thời gian dài), có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ác tính
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch hoặc thủng đường tiêu hóa
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với filgotinib maleate, lao hoạt động hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng đang hoạt động, phụ nữ mang thai
  • Không khuyến cáo sử dụng vaccine sống trong hoặc ngay trước khi điều trị
Golimumab  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng
Khởi đầu: 200 mg tiêm dưới da vào tuần 0, sau đó là 100 mg tiêm dưới da vào tuần 2
Liều duy trì: 50 mg (<80 kg) hoặc 100 mg (≥80 kg) tiêm dưới da mỗi 4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản); Tác dụng khác (nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng do virus, nhiễm trùng nấm ngoài da, tăng ALT & AST, thiếu máu, phản ứng dị ứng không nghiêm trọng, kháng thể tự miễn dương tính, chóng mặt, tăng huyết áp, phát ban, sốt, phản ứng tại chỗ tiêm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang nhiễm trùng, nhiễm nấm xâm lấn, ung thư, rối loạn mất myelin hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên và giảm đáng kể tế bào máu
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với abatacept, anakinra và vaccine sống
  • Ngừng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới/nặng hơn của suy tim mạn tính
  • Đánh giá các yếu tố nguy cơ mắc bệnh lao và xét nghiệm nhiễm trùng tiềm ẩn trước và trong quá trình điều trị
  • Theo dõi người mang virus viêm gan B (HBV) về các dấu hiệu tái hoạt động của HBV
Infliximab (infliximab-abda, infliximab-axxq, infliximab-dyyb, infliximab-qbtx)  Bệnh Crohn trung bình-nặng
Liều tấn công: 5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, lặp lại sau 2 tuần
Đối với bệnh nhân không đáp ứng sau 2 liều, không nên dùng thêm
Liều duy trì: 5 mg/kg truyền tĩnh mạch vào tuần 6 sau liều khởi đầu, sau đó là mỗi 8 tuần
Bệnh Crohn gây rò rỉ:
5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào tuần 0, 2 & 6
Đối với bệnh nhân không đáp ứng sau 3 liều, không nên dùng thêm
Liều duy trì: 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 8 tuần
Dùng lại cho bệnh Crohn gây rò rỉ:
5 mg/kg truyền tĩnh mạch nếu dấu hiệu/triệu chứng tái phát, sau đó là 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 8 tuần
Viêm loét đại tràng
5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào tuần 0, 2 & 6, sau đó là mỗi 8 tuần
Đối với bệnh nhân không đáp ứng sau 3 liều, không nên dùng thêm
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt); Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn/nôn); Hô hấp (viêm họng, ho, viêm phế quản); Tác dụng khác (phản ứng tại chỗ tiêm, phản ứng dị ứng, đỏ bừng mặt)
  • Đã có báo cáo về các nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong (ví dụ: nhiễm trùng do vi khuẩn, lao, virus, nấm)
    • Đã ghi nhận các báo cáo về sự tái hoạt động của bệnh lao do nhiễm trùng tiềm ẩn và nhiễm trùng mới

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với protein chuột
  • Bệnh nhân suy tim mạn tính mức độ trung bình/nặng không nên dùng liều >5 mg/kg
  • Tránh sử dụng với anakinra, abatacept và vaccine sống
  • Sàng lọc viêm gan và lao trước khi điều trị
Mirikizumab (mirikizumab-mrkz)  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng
Liều tấn công: 300 mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút vào tuần 0, 4 & 8
Liều duy trì: 200 mg tiêm dưới da (dùng 2 mũi tiêm liên tiếp, mỗi mũi 100 mg) vào tuần 12 sau liều khởi đầu, sau đó dùng mỗi 4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên); Tác dụng khác (đau khớp, phản ứng tại chỗ tiêm, phát ban, đau đầu, nhiễm virus herpes)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với mirikizumab, nhiễm trùng đang hoạt động trên lâm sàng
  • Sàng lọc lao trước khi điều trị và theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lao trong và sau khi điều trị
  • Theo dõi chức năng gan và nồng độ bilirubin ở thời điểm ban đầu, sau 24 tuần điều trị và khi cần thiết sau đó
  • Tránh sử dụng vaccine sống
Natalizumab  Bệnh Crohn hoạt động trung bình-nặng:
300 mg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 4 tuần
Ngừng thuốc nếu không thấy lợi ích trong vòng 12 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm); Ngoài da (phát ban); Tiêu hóa (buồn nôn, khó chịu ở bụng); Tác dụng khác (phản ứng liên quan đến truyền dịch, nhiễm trùng, đau khớp, đau lưng, độc tính gan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với protein chuột, bệnh nhân hiện tại hoặc có tiền sử mắc bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân trầm cảm
  • Không nên sử dụng kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc ức chế TNF
    • Có thể sử dụng aminosalicylate đồng thời với natalizumab
  • Cần theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của PML và nhiễm trùng trong và sau khi điều trị
    • Ngừng điều trị nếu xuất hiện nhiễm trùng nghiêm trọng
Ozanimod   Bệnh viêm loét đại tràng trung bình-nặng:
Cần chỉnh liều để bắt đầu điều trị:
0,23 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-4, 0,46 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 5-7, sau đó 0,92 mg uống mỗi 24 giờ từ ngày 8 trở đi
Nếu quên 1 liều trong 2 tuần đầu điều trị, bắt đầu lại phác đồ chỉnh liều. Nếu quên 1 liều sau 2 tuần đầu điều trị, tiếp tục điều trị theo kế hoạch
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, tăng men gan); Tác dụng khác (đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt, đau khớp)
  • Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, dẫn đến giảm tạm thời nhịp tim, gây thay đổi thị lực hoặc suy giảm chức năng phổi

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cần thực hiện các xét nghiệm (ví dụ: công thức máu toàn bộ, điện tâm đồ, xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm kháng thể virus thủy đậu, đo phế dung hoặc khám mắt [nếu có chỉ định lâm sàng]) trước khi bắt đầu dùng ozanimod; theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân trong vòng 6 tháng qua đã bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua, suy tim mất bù cần nhập viện, hoặc suy tim độ III hoặc IV; có block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 loại II Mobitz, hội chứng xoang bệnh lý hoặc block xoang nhĩ, trừ khi bệnh nhân có máy tạo nhịp tim hoạt động; ngưng thở khi ngủ nặng chưa được điều trị; sử dụng đồng thời thuốc ức chế monoamine oxidase
  • Không bắt đầu điều trị ở bệnh nhân đang bị nhiễm trùng; ngừng thuốc nếu xác nhận có tổn thương gan đáng kể
Risankizumab (risankizumab-rzaa)  Bệnh Crohn trung bình-nặng
Liều tấn công: 600 mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 1 giờ vào tuần 0, 4 & 8
Liều duy trì: 180-360 mg tiêm dưới da vào tuần 12 & sau đó là mỗi 8 tuần
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì đáp ứng 
Tác dụng không mong muốn
  • Giai đoạn tấn công: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau đầu, đau khớp
  • Giai đoạn duy trì: Đau khớp, đau lưng, bệnh khớp, phản ứng tại chỗ tiêm, đau bụng, thiếu máu, sốt, nhiễm trùng đường tiết niệu

Hướng dẫn đặc biệt

  • Xét nghiệm men gan và nồng độ bilirubin, đồng thời sàng lọc lao trước khi bắt đầu điều trị
    • Theo dõi men gan và nồng độ bilirubin trong giai đoạn tấn công và trong ít nhất 12 tuần điều trị
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân đang bị nhiễm trùng có hoạt động trên lâm sàng
  • Tránh sử dụng đồng thời với vaccine sống
Tacrolimus  Viêm loét đại tràng hoạt động:
0,05 mg/kg/ngày, uống
Có thể tăng liều sau 24 giờ
Bệnh Crohn gây rò rỉ:
200 mcg/kg/ngày, uống chia 2 liều x 10 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, run, dị cảm); Ngoài da (phát ban, ngứa, rậm lông, rụng tóc); Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, táo bón); Tim mạch (tăng huyết áp, thay đổi điện tâm đồ); Huyết học (loạn sản máu, tăng bạch cầu); Tác dụng khác (rối loạn điện giải, phản ứng liên quan đến truyền dịch, biến chứng nhiễm trùng, độc tính gan, tăng tỷ lệ mắc bệnh ác tính)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2-3 giờ sau bữa ăn
  • Tránh dùng bưởi chùm hoặc uống nước ép bưởi chùm trong khi đang điều trị
  • Theo dõi nồng độ thấp nhất của thuốc trong huyết thanh trong khi điều trị
Tofacitinib  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng:
10 mg uống mỗi 12 giờ x ≥8 tuần
Thời gian điều trị tối đa: 16 tuần
Liều duy trì: 5 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 10 mg uống mỗi 12 giờ nếu giảm đáp ứng với liều duy trì hoặc nếu trước đó đã thất bại với điều trị bằng thuốc ức chế TNF
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì đáp ứng
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (giảm nhịp tim, kéo dài khoảng PR), Tiêu hóa (thủng đường tiêu hóa, buồn nôn/nôn); Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên); Tác dụng khác (nhiễm trùng, bệnh ác tính, rối loạn tăng sinh lympho sau ghép tạng liên quan đến virus Epstein-Barr, ức chế tủy xương, tăng men gan, rối loạn lipid, phản ứng quá mẫn)

Hướng dẫn đặc biệt.

  • Ngừng điều trị nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau 16 tuần sử dụng liều 10 mg uống mỗi 12 giờ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, phụ nữ có thai và cho con bú
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có nhiễm trùng nặng đang hoạt động, bao gồm cả nhiễm trùng khu trú
  • Tránh dùng đồng thời với vaccine sống và thuốc ức chế miễn dịch
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ thủng đường tiêu hóa, bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi mạn tính, suy thận, tăng lipid máu hoặc tăng cholesterol máu, đái tháo đường
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh ác tính, hoặc tái hoạt nhiễm trùng tiềm ẩn
  • Đánh giá bệnh nhân về bệnh lao trước khi điều trị
  • Xác định nồng độ Hb, bạch cầu trung tính và bạch cầu lympho trước khi bắt đầu điều trị; không nên bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị thiếu máu (Hb <9 g/dL), số lượng tế bào lympho <500 tế bào/mm3 hoặc giảm bạch cầu trung tính (<1.000 tế bào/mm3)
Upadacitinib  Viêm loét đại tràng trung bình-nặng:
45 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần
Thời gian điều trị tối đa: 16 tuần
Liều duy trì: 15 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 30 mg uống mỗi 24 giờ ở bệnh nhân có gánh nặng bệnh lý cao (như bệnh nặng, viêm toàn bộ đại tràng) hoặc cần điều trị tấn công trong 16 tuần hoặc đáp ứng không đầy đủ với liều 15 mg/ngày; ngừng dùng nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ với liều 30 mg
Bệnh Crohn trung bình-nặng:
45 mg uống mỗi 24 giờ x 12 tuần
Liều duy trì: 15 mg uống mỗi 24 giờ
Có thể tăng đến 30 mg uống mỗi 24 giờ ở bệnh nhân có bệnh lan rộng, nặng hoặc kháng trị; ngừng dùng nếu không đạt được đáp ứng thích hợp với liều 30 mg 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (thủng dạ dày, buồn nôn); Huyết học (giảm bạch cầu lympho, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính); Tác dụng khác (tái hoạt nhiễm virus, bệnh ác tính, tăng men gan, rối loạn lipid)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì đáp ứng
  • Viêm loét đại tràng: Ngừng điều trị nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau 16 tuần sử dụng 45 mg uống mỗi 24 giờ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, nhiễm trùng nghiêm trọng đang hoạt động bao gồm nhiễm trùng khu trú, phụ nữ có thai và cho con bú
  • Tránh dùng đồng thời với vaccine sống và thuốc ức chế miễn dịch
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ thủng đường tiêu hóa, đã biết có bệnh ác tính, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ rối loạn tim mạch, nhiễm trùng mạn tính hoặc tái phát, tiền sử nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc nhiễm trùng cơ hội, tiếp xúc với bệnh lao hoặc đã sinh sống hoặc đi du lịch ở các khu vực lưu hành bệnh lao hoặc bệnh nấm, yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi, suy thận nặng
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh ác tính, hoặc tái hoạt động các bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn
    • Đánh giá để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng, lao và huyết khối trong và sau khi điều trị, và thực hiện khám da định kỳ ở bệnh nhân có nguy cơ cao mắc ung thư da
  • Đánh giá bệnh nhân về bệnh lao và viêm gan do virus trước khi điều trị
  • Xác định công thức máu toàn bộ, số lượng bạch cầu trung tính và bạch cầu lympho, xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó
    • Không nên bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính <1 x 109 tế bào/L, Hb <8 g/dL hoặc số lượng tuyệt đối bạch cầu lympho <0,5 x 109 tế bào/L
Ustekinumab  Bệnh Crohn & viêm loét đại tràng trung bình-nặng
Liều tấn công:
Dựa trên cân nặng cơ thể, truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong ít nhất 1 giờ
≤55 kg: 260 mg đường tĩnh mạch
>55-85 kg: 390 mg đường tĩnh mạch
>85 kg: 520 mg đường tĩnh mạch
Liều duy trì:
90 mg tiêm dưới da, bắt đầu vào tuần 8 sau liều tĩnh mạch tấn công ban đầu & sau đó dùng mỗi 8-12 tuần tùy theo đáp ứng
Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tiêu hóa (đau họng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Cơ xương (đau lưng, đau cơ, đau khớp); Tác dụng khác (ngứa, mệt mỏi, đỏ da tại chỗ tiêm, đau)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng nặng mạn tính/tái phát, sử dụng đồng thời thuốc ức chế miễn dịch và khi chuyển từ các thuốc sinh học khác
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ustekinumab và tá dược của nó, và ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng huyết, lao và nhiễm trùng cơ hội
  • Có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và tái hoạt nhiễm trùng tiềm ẩn; tiền sử và nguy cơ mắc bệnh ác tính cao hơn
  • Đánh giá bệnh nhân về bệnh lao trước khi điều trị
  • Tránh dùng đồng thời với vaccine sống
Vedolizumab  Viêm loét đại tràng & bệnh Crohn trung bình-nặng:
300 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào tuần 0, 2 & 6 & sau đó dùng mỗi 8 tuần hoặc dùng mỗi 4 tuần nếu giảm đáp ứng 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (viêm dạ dày ruột, đau họng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, trĩ, áp xe và nứt hậu môn); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, cúm, viêm xoang, ho); Thần kinh trung ương (đau đầu, dị cảm); Ngoài da (phát ban, ngứa, chàm, ban đỏ); Cơ xương (đau khớp, co thắt cơ, đau lưng); Tác dụng khác (tăng huyết áp, đổ mồ hôi ban đêm, mụn trứng cá, mệt mỏi, sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân nhiễm trùng nặng (nhiễm trùng huyết, lao, nhiễm trùng cơ hội)
  • Ngừng điều trị nếu không thấy bằng chứng về lợi ích điều trị sau tuần 14
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng nặng mạn tính/tái phát, bệnh nhân đã từng được điều trị bằng natalizumab hoặc rituximab, dùng đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch sinh học, vaccine sống dùng đường uống
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính
  • Sàng lọc lao trước khi điều trị

Các kháng sinh khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Rifaximin  400 mg uống mỗi 8-12 giờ trong 7-14 ngày Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tiêu hóa (đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, cảm giác muốn đi tiêu gấp, rặn không tự chủ và đau/không hiệu quả, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (sốt, sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị tiêu chảy do nhiễm trùng/tiêu chảy du lịch kèm theo sốt và/hoặc phân có máu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc ngừa thai chứa estrogen

Hướng dẫn đặc biệt

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.