Bệnh loét dạ dày tá tràng Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 28 October 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Thuốc kháng acid


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Alexitol natri (Na polyhydroxy-aluminum monocarbonate hexitol complex)  360 mg/viên nén  2-4 viên nén uống mỗi ½-1 giờ sau mỗi bữa ăn & lúc đi ngủ
Liều tối đa: 4 viên nén/ngày x 2 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Hiếm gặp: buồn nôn/nôn, táo bón
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Nhôm hydroxide [Al(OH)3 600 mg/viên nén  1-2 viên nén uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Táo bón; có thể xảy ra thiếu phosphat nếu dùng liều cao trong thời gian dài

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị giảm phosphat máu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan & thận
Hỗn dịch uống 320 mg/5 mL  5-30 mL uống khi cần giữa các bữa ăn & lúc đi ngủ 
Canxi carbonate (CaCO3)   500 mg/viên nén  1-3 viên nén uống khi cần
Liều tối đa: 16 viên nén/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi); Chuyển hóa (tăng canxi máu, nhiễm toan chuyển hóa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị tăng canxi máu, đang hoặc có tiền sử bị sỏi canxi thận, giảm phosphat máu, nghi ngờ ngộ độc digoxin
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, có bệnh liên quan đến tăng canxi máu, bệnh tuyến cận giáp
835 mg/viên nang, viên nén  1-2 viên nang/viên nén uống mỗi 4-6 giờ 
1 g/viên nén 1 viên nén uống mỗi 4-6 giờ 
1,25 g/viên nén 
1,5 g/viên nén 
Hydrotalcite  500 mg/viên nén  2 viên nén uống mỗi 6-8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, phân mềm, khô miệng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn tim hoặc thận, tiêu chảy, tăng Mg máu
  • Có thể ảnh hưởng đến hấp thu của tetracycline
Hỗn dịch uống 100 mg/mL  10 mL uống mỗi 6-8 giờ 
Magaldrate  400 mg/viên nén  1-2 viên nén uống mỗi 6-8 giờ  Phối hợp của Al & Mg(OH)2 & sulfate
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, miệng có vị phấn, co thắt dạ dày); Tác dụng khác (hạ phosphat máu, tăng magiê máu, nhuyễn xương, bệnh não)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân có hậu môn/hồi tràng nhân tạo, viêm loét đại tràng hoặc viêm túi thừa
Magiê hydroxide [Mg(OH)2 311 mg/viên nén  2-4 viên nén uống 1 giờ sau bữa ăn  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, co thắt bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (tăng magiê máu ở bệnh nhân suy thận, yếu cơ, ức chế hô hấp, hạ huyết áp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị tắc ruột, tắc nghẽn phân, suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có hậu môn/hồi tràng nhân tạo, mất cân bằng điện giải
  • Theo dõi để phát hiện nhiễm độc (tăng Mg máu) ở bệnh nhân suy chức năng thận
Hỗn dịch uống 400 mg/5 mL  5-15 mL uống lúc đi ngủ hoặc mỗi 6 giờ 
Magiê oxide (MgO)  84,5 mg/viên nang  3-4 viên nang uống mỗi 24 giờ hoặc
400 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (co thắt, tiêu chảy, nôn ói, kích ứng dạ dày, liệt ruột); Tác dụng khác (phát ban, mày đay, ngứa, tăng Mg máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, tắc ruột
Magiê trisilicate  500 mg/viên nén  1-4 viên nén uống khi cần
Liều tối đa: 8 viên nén/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu chảy

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Có thể ức chế thần kinh trung ương ở liều cao; có thể phát triển sỏi silicat khi dùng kéo dài
Natri bicarbonate (NaHCO3 325 mg/viên nén  3-6 viên nén uống mỗi 6 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau quặn, ợ hơi, đầy hơi)
  • Dùng quá nhiều bicarbonate có thể dẫn đến hạ K máu & nhiễm kiềm chuyển hóa, đặc biệt ở bệnh nhân suy chức năng thận

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan & thận, tắc ruột
  • Thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa Al để giảm tiêu chảy
650 mg/viên nén  2-4 viên nén uống mỗi 8 giờ 
1Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp của thuốc kháng acid. Thuốc kháng acid chứa Al & Mg thường được kết hợp với nhau để giảm táo bón/tiêu chảy. Xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc chống co thắt


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Alverine citrate  60-120 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng); Tác dụng khác (phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, buồn nôn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tắc ruột hoặc liệt ruột
Dicycloverine  20 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, khát, khó nuốt & khó phát âm, táo bón); Tim mạch (nhịp tim chậm thoáng qua, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực); Tác dụng khác (giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết & sợ ánh sáng, đỏ bừng & khô da, vô niệu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng hoặc góc hẹp giữa mống mắt hoặc giác mạc)
Homatropine methylbromide  5-10 mg uống mỗi 3-4 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Khô miệng& da, khát, giảm dịch tiết phế quản, giãn đồng tử

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh phân phì đại tuyến tiền liệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp
Hyoscine-N-butylbromide  10-20 mg uống 3-5 lần/ngày hoặc
10-20 mg tiêm dưới da/tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch
Có thể lặp lại liều sau 30 phút nếu cần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, khát, khó nuốt & phát âm, táo bón); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, mệt mỏi, đôi khi kích thích thần kinh trung ương); Tim mạch (nhịp tim chậm thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực); Tác dụng khác (giảm dịch tiết phế quản, phát ban, vô niệu, giãn đồng tử kèm liệt điều tiết mắt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân có nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp cơ học đường tiết niệu, phình ruột, nhược cơ
  • Dùng thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy tim, ngộ độc giáp, tăng huyết áp, tiêu chảy
Methscopolamine Br  1-2 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thị giác (nhìn mờ, giãn đồng tử, liệt điều tiết mắt); Tác dụng khác (khô miệng táo bón)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân tăng nhãn áp
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân tắc môn vị, phì đại tuyến tiền liệt, tiền sử khó làm rỗng bàng quang khi dùng thuốc kháng cholinergic
Oxyphencyclimine  5-10 mg uống mỗi 6-12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, căng thẳng, lú lẫn tâm thần); Thị giác (nhìn mờ, liệt điều tiết, tăng áp lực lên mắt); Tác dụng khác (khô miệng, giảm tiết mồ hôi, bí & khó tiểu, mất vị giác, bất lực, ức chế tiết sữa, mày đay, táo bón)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng, tắc nghẽn đường niệu, tắc nghẽn tiêu hóa, liệt ruột, mất trương lực ruột, loét đại tràng, phình đại tràng nhiễm độc, nhược cơ
Timepidium Br  30 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Sợ ánh sáng, đánh trống ngực, quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân tăng nhãn áp, vô niệu, bệnh tim nặng, liệt ruột
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, cường giáp, suy tim sung huyết, loạn nhịp, viêm loét đại tràng vô căn

Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Sản phẩm phối hợp 
Alverine citrate/simethicone  Alverine citrate 60 mg/simethicone 300 mg  1 viên nang uống mỗi 8-24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Buồn nôn, đau đầu, choáng váng, hạ huyết áp, ngứa, phát ban & phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng ở bệnh nhân liệt ruột
Chlordiazepoxide/alverine citrate  Chlordiazepoxide 5 mg/alverine citrate 30 mg  1-2 viên uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính, nhược cơ, sốc, loạn thần nặng
  • Có thể gây phụ thuộc thuốc, mất trí nhớ & tăng độ nặng của cơn động kinh lớn; bệnh não thực thể, suy tim-hô hấp, giảm chức năng gan hoặc thận; COPD hoặc suy hô hấp; tránh dùng kéo dài
Chlordiazepoxide/clidinium Br  Chlordiazepoxide 5 mg/clidinium Br 2,5 mg  1-2 viên nén uống lên đến 4 lần/ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, táo bón); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, mất trí nhớ); Tác dụng khác (hạ huyết áp, bí tiểu, nhìn mờ, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhãn áp & phì đại tuyến tiền liệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân động kinh, bệnh tim mạch, gan hoặc thận, ức chế hô hấp, 3 tháng đầu của thai kỳ

Thuốc bảo vệ tế bào


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Sucralfate  Loét tá tràng: 2 g uống mỗi 12 giờ hoặc 1 g uống mỗi 6 giờ trước bữa ăn & lúc đi ngủ x 4 tuần
Thời gian tối đa: 8-12 tuần
Loét dạ dày: 2 g uống mỗi 12 giờ hoặc 1 g uống mỗi 6 giờ trước bữa ăn & lúc đi ngủ x 4-12 tuần
Dự phòng tái phát loét tá tràng: 1 g uống mỗi 12 giờ trong thời gian lên đến 1 năm
Dự phòng loét do căng thẳng: 1 g uống mỗi 4 giờ
Liều tối đa: 8 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón; ít gặp rối loạn tiêu hóa & khô miệng); Tác dụng khác (choáng váng, phát ban da)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đang lọc máu
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
  • Không nên dùng đồng thời thuốc kháng acid trong <30 phút trước hoặc sau khi dùng sucralfate
Chế phẩm chứa bismuth
Bismuth salicylate (bismuth subsalicylate)  524 mg uống mỗi ½-1 giờ
Liều tối đa: 8 liều ngày
hoặc
1.048 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể lặp lại sau mỗi 1 giờ đến
Liều tối đa: 4 liều/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Không thường gặp nếu dùng trong thời gian giới hạn
  • Thần kinh trung ương (bệnh não có thể phục hồi); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm miệng, sẫm màu phân & lưỡi); Tác dụng khác (độc tính cho xương & khớp, phản ứng trên da, suy thận, tổn thương gan)
  • Bismuth salicylate có thể có tác dụng không mong muốn giống với aspirin: Tiêu hóa (buốn nôn/nôn, loét đường tiêu hóa), tác dụng trên huyết học & phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình-nặng; nên tránh dùng dạng salicylate cho bệnh nhân có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa hoặc bệnh đông máu
  • Nên thận trọng khi dùng bismuth salicylate ở bệnh nhân đang dùng aspirin
  • Theo dõi thường xuyên chức năng thận
Bismuth subcitrate (bismuth subcitrate dạng colloid)  120 mg uống mỗi 6 giờ hoặc
240 mg uống mỗi 12 giờ x 4-8 tuần
Có thể lặp lại sau 1 tháng không dùng thuốc 
Prostaglandin 
Misoprostol  Loét tá tràng đang hoạt động, loét dạ dày lành tính, loét liên quan đến NSAID: 800 mcg/ngày uống chia mỗi 6-12 giờ x 4-8 tuần
Dự phòng loét liên quan đến NSAID: 100-200 mcg uống mỗi 6-12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn/nôn); Sinh dục (tăng co bóp tử cung, chảy máu âm đạo bất thường); Tác dụng khác (phát ban, đau đầu, choáng váng, hiếm khi hạ huyết áp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không nên dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi có thể tuân thủ biện pháp ngừa thai có hiệu quả
  • Dùng thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh tim mạch, suy thận, viêm ruột
Các thuốc bảo vệ tế bào khác 
Irsogladine maleate  4 mg/ngày uống chia 1-2 liều  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (phát ban, ngứa, cảm giác nặng ngực, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm & LDH)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở người lớn tuổi, bắt đầu ở liều thấp (2 mg/ngày) trong khi theo dõi kỹ tình trạng của bệnh nhân
Rebamipide  100 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, buồn nôn); Ngoài da (phát ban, ngứa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Ngưng dùng nếu tăng rõ transaminase, sốt, phát ban & xảy ra phản ứng quá mẫn
Teprenone  50 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, chán ăn, buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng); Chuyển hóa (tăng nồng độ cholesterol huyết thanh hoặc xét nghiệm chức năng gan); Tác dụng khác (đau đầu, phát ban, ngứa, khát)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan

Thuốc kháng thụ thể histamin 2


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cimetidine  Loét tá tràng đang hoạt động hoặc loét dạ dày lành tính:
200 mg uống mỗi 8 giờ & 400 mg uống lúc đi ngủ hoặc 300 mg uống mỗi 6 giờ hoặc 400 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 600 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 800 mg uống lúc đi ngủ
Thời gian: Loét tá tràng: 4 tuần, loét dạ dày: 6 tuần
Loét do NSAID: 800 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần
Duy trì/dự phòng: 300-400 mg uống mỗi 12 giờ hoặc lúc đi ngủ
hoặc
300 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ hoặc 200-400 mg truyền tĩnh mạch không liên tục mỗi 6 giờ hoặc 37,5 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục
Liều tối đa: 2,54 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, ngầy ngật, mất ngủ, kích động); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (phát ban, đau cơ, đau khớp)
  • Tác dụng hiếm khi được báo cáo: Độc tính gan, phản ứng quá mẫn, tim mạch (nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp), Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt), viêm tụy cấp, ảnh hưởng xét nghiệm chức năng gan, lú lẫn có thể hồi phục ở người lớn tuổi & người suy thận
  • Cimetidine: Có tác dụng kháng androgen yếu; đã xảy ra bất lực & chứng vú to ở nam giới & thường phục hồi
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tiêm tĩnh mạch nên thực hiện chậm; truyền tĩnh mạch được ưu tiên (đặc biệt ở liều cao & ở bệnh nhân suy tim mạch)
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan & thận; khuyến cáo điều chỉnh liều
  • Cimetidine: Có thể giảm chuyển hóa tại gan của một vài thuốc do ức chế isoenzyme cytochrome P450; theo dõi sát người đang dùng thuốc uống chống đông, lidocaine, phenytoin hoặc theophylline; có thể cần giảm liều
Famotidine  Loét tá tràng đang hoạt động hoặc loét dạ dày lành tính:
40 mg uống mỗi 24 giờ lúc đi ngủ hoặc 20 mg uống mỗi 12 giờ x 4-8 tuần hoặc
20 mg tiêm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Duy trì/dự phòng:
20 mg uống mỗi 24 giờ lúc đi ngủ
Lafutidine  Loét tá tràng hoặc loét dạ dày: 10 mg uống mỗi 12 giờ 
Nizatidine   Loét tá tràng đang hoạt động, loét dạ dày lành tính hoặc loét do NSAID:
150 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 30 mg uống lúc đi ngủ x 4-8 tuần
Duy trì/dự phòng:
150 mg uống mỗi 24 giờ 
Ranitidine  Loét tá tràng đang hoạt động hoặc loét dạ dày lành tính:
150 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 300 mg uống lúc đi ngủ x 4-8 tuần
hoặc
50 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6-8 giờ hoặc 50 mg tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó 0,125-0,25 mg/kg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục
Loét do NSAID:
150 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 300 mg uống lúc đi ngủ x 8-12 tuần
Duy trì/dự phòng:
150 mg uống lúc đi ngủ 
Roxatidine  Loét tá tràng đang hoạt động hoặc loét dạ dày lành tính:
75 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 150 mg uống lúc đi ngủ x 4-6 tuần
Duy trì:
75 mg uống lúc đi ngủ 

Thuốc chẹn acid cạnh tranh kali


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Revaprazan  200 mg uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, phân lỏng); Tác dụng khác (đau đầu, chảy nước mũi)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan
Tegoprazan  Loét dạ dày: 50 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu); Tác dụng khác (viêm mũi họng, nhiễm virus đường hô hấp trên, khó chịu ở ngực)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân đang dùng sản phẩm chứa atazanavir, nelfinavir hoặc rilpivirine
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan & thận
Vonoprazan   Loét dạ dày: 20 mg uống mỗi 24 giờ trong lên đến 8 tuần
Loét tá tràng: 20 mg uống mỗi 24 giờ trong lên đến 6 tuần
Dự phòng tái phát loét dạ dày & tá tràng trong khi dùng aspirin liều thấp & NSAID: 10 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu ở bụng, rối loạn vị giác, viêm miệng); Phản ứng quá mẫn (phát ban, mày đay, ban đỏ do thuốc, sốc phản vệ); Gan (nhiễm độc gan, vàng da); Tác dụng khác (phù, tăng bạch cầu ái toan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân đang dùng atazanavir, rilpivirine hoặc nelfinavir
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn gan & thận; có thể che dấu dấu hiệu của ung thư dạ dày
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do C. difficile & gãy xương hông, cổ tay hoặc xương sống liên quan đến loãng xương

Thuốc ức chế bơm proton


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Esomeprazole  20-40 mg uống mỗi 24 giờ
Loét liên quan đến NSAID:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
20 mg tiêm tĩnh mạch chậm x lên đến 10 ngày
Dự phòng loét liên quan đến NSAID:
20-40 mg uống mỗi 24 giờ x 6 tháng hoặc
20-40 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ
Duy trì cầm máu & dự phòng vết loét chảy máu lại:
80 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó 8 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong hơn 3 ngày, sau đó 40 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Nhìn chung dung nạp tốt; thường được báo cáo: đau đầu, tiêu chảy, phát ban
  • Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn/nôn, khô miệng); Ngoài da (ngứa, mày đay); Cơ xương (đau khớp, đau cơ, gãy xương liên quan đến loãng xương); Huyết học (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (choáng váng, mệt mỏi, mất ngủ, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên)
  • Phản ứng quá mẫn, tăng men gan, & các trường hợp đơn độc nhạy cảm với ánh sáng & độc tính gan đã được báo cáo
Hướng dẫn đặc biệt
  • Loại trừ khả năng bị bệnh ác tính ở dạ dày trước khi điều trị
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan (khuyến cáo điều chỉnh liều); người có nguy cơ loãng xương
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir hoặc nelfinavir (PPI làm giảm phơi nhiễm với các thuốc này)
Lansoprazole  Loét tá tràng hoạt động:
30 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Loét dạ dày lành tính:
30 mg uống mỗi 24 giờ x 8 tuần hoặc
30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Duy trì: 15 mg uống mỗi 24 giờ
Loét liên quan đến NSAID:
15-30 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần
Dự phòng loét liên quan đến NSAID:
15-30 mg uống mỗi 24 giờ
Omeprazole  Loét tá tràng hoạt động:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần
Có thể tăng đến 40 mg trong trường hợp nặng
Loét dạ dày lành tính:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần
Có thể tăng đến 40 mg trong trường hợp nặng
hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch chậm/truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 5-7 ngày
Duy trì/dự phòng: 10-20 mg uống mỗi 24 giờ
Loét liên quan đến NSAID:
20 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
40 mg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ
Dự phòng loét liên quan đến NSAID:
20 mg uống mỗi 24 giờ
Pantoprazole  Loét tá tràng hoạt động:
40 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần
Loét dạ dày lành tính:
40 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 1 tuần
Thời gian tối đa: 8 tuần
Loét liên quan đến NSAID:
20 mg uống mỗi 24 giờ
Dự phòng loét liên quan đến NSAID:
20 mg uống mỗi 24 giờ  
Rabeprazole (Na rabeprazole, natri rabeprazole)   Loét tá tràng hoạt động:
10-20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi sáng x 4-8 tuần hoặc
20 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ sau bữa sáng x 4-8 tuần
Loét dạ dày lành tính:
10-20 mg uống mỗi 24 giờ vào buổi sáng x 6-12 tuần hoặc
Dự phòng tái phát loét dạ dày & tá tràng khi dùng aspirin liều thấp:
5-10 mg uống mỗi 24 giờ  

Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Sản phẩm phối hợp 
Omeprazole/natri bicarbonate  Omeprazole 20 mg/natri bicarbonate 1.100-1.680 mg
Omeprazole 40 mg/natri bicarbonate 1.100-1.680 mg 
Loét tá tràng hoạt động: 20 mg uống mỗi 24 giờ x 4 tuần
Một vài bệnh nhân có thể cần điều trị thêm 4 tuần
Loét dạ dày lành tính: 40 mg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (viêm tụy [đôi khi gây tử vong], sưng bụng, chán ăn); Tác dụng khác (phản vệ, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu, đau ngực, căng thẳng, đau cơ, chảy máu cam)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân viêm teo dạ dày, có chế độ ăn hạn chế Na, hạ K máu, hạ Ca máu & có vấn đề về cân bằng acid-base, suy gan, hội chứng Bartter
  • Triệu chứng có đáp ứng với omeprazole không thể loại trừ sự hiện diện của bệnh ác tính ở dạ dày
Pantoprazole Na sesquihydrate/domperidone  Pantoprazole Na sesquihydrate 40 mg/domperidone 30 mg  1 viên nang uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Pantoprazole: Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng); Tác dụng khác (phát ban da, ngứa, tiêu chảy)
  • Domperidone: Thần kinh trung ương (đau đầu, căng thẳng); Tác dụng khác (tiết sữa, chứng vú to ở nam giới, phát ban da, ngứa, khát)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Pantoprazole: Điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong đường tiêu hóa
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị suy gan hoặc thận
  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai & cho con bú

Các thuốc khác dùng điều trị bệnh loét dạ dày


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thuốc đối kháng thụ thể muscarinic 
Pirenzepine  50 mg uống mỗi 8-12 giờ x 4-6 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Tác dụng kháng muscarinic như khô miệng hoặc nhìn mờ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, đặc biệt là người suy thận giai đoạn cuối
Thuốc nhuận tràng 
Clebopride  0,5 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Dùng liều cao: Buồn ngủ, căng tức vú, choáng váng

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân đã được chứng minh có loạn vận động muộn với thuốc an thần & ở người mà việc kích thích nhu động đường tiêu hóa có thể gây hại (xuất huyết, nghẽn hoặc thủng)

Liệu pháp bổ trợ & thực phẩm chức năng


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fucoidan  50 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
100 mg uống mỗi 24 giờ 
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Tránh dùng ở bệnh nhân quá mẫm cảm với fucoidan

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.