Content:
Tổng quan
Nội dung của trang này:
Tổng quan
Tiền sử và khám thực thể
Chẩn đoán
Quản lý
Nội dung của trang này:
Tổng quan
Tiền sử và khám thực thể
Chẩn đoán
Quản lý
Tổng quan
Bệnh loét dạ dày tá tràng (PUD) đặc trưng bởi tổn thương niêm mạc thứ phát do pepsin và bài tiết acid dịch vị, như đã nêu trong mục Giới thiệu.
Tỷ lệ mắc PUD không biến chứng khoảng 1/1.000 người-năm, trong khi tỷ lệ biến chứng loét khoảng 0,7/1.000 người-năm. Thảo luận chi tiết về tỷ lệ lưu hành của bệnh loét dạ dày tá tràng có ở mục Dịch tễ học.
Mục Sinh bệnh học nêu rằng vấn đề loét trong bệnh loét dạ dày tá tràng xảy ra khi có sự gián đoạn về tính toàn vẹn và các quá trình bình thường của niêm mạc dạ dày dẫn đến sự mất cân bằng giữa bài tiết acid dịch vị và hàng rào bảo vệ của dạ dày. Quá trình tiến triển ở bệnh nhân PUD được thảo luận trong mục này.
Các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và nhiễm Helicobacter pylori được giải thích trong mục Yếu tố nguy cơ.
Peptic Ulcer Disease_Disease Summary
Tỷ lệ mắc PUD không biến chứng khoảng 1/1.000 người-năm, trong khi tỷ lệ biến chứng loét khoảng 0,7/1.000 người-năm. Thảo luận chi tiết về tỷ lệ lưu hành của bệnh loét dạ dày tá tràng có ở mục Dịch tễ học.
Mục Sinh bệnh học nêu rằng vấn đề loét trong bệnh loét dạ dày tá tràng xảy ra khi có sự gián đoạn về tính toàn vẹn và các quá trình bình thường của niêm mạc dạ dày dẫn đến sự mất cân bằng giữa bài tiết acid dịch vị và hàng rào bảo vệ của dạ dày. Quá trình tiến triển ở bệnh nhân PUD được thảo luận trong mục này.
Các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và nhiễm Helicobacter pylori được giải thích trong mục Yếu tố nguy cơ.
Peptic Ulcer Disease_Disease SummaryTiền sử và khám thực thể
Mục Tiền sử mô tả các dấu hiệu lâm sàng và các đặc điểm cảnh báo ở bệnh nhân PUD. Mục Khám thực thể giải thích các dấu hiệu quan sát thấy ở bệnh nhân PUD và các biến chứng của nó.
Chẩn đoán
Thảo luận về các thủ thuật chẩn đoán và xét nghiệm cận lâm sàng được khuyến cáo để đánh giá bệnh loét dạ dày tá tràng có trong mục Xét nghiệm và hỗ trợ chẩn đoán. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang đường tiêu hóa trên và chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng là một lựa chọn để chẩn đoán bệnh loét dạ dày tá tràng và các biến chứng của nó, chúng được thảo luận trong mục Hình ảnh học.
Các bệnh khác có thể biểu hiện triệu chứng giống với bệnh loét dạ dày tá tràng được liệt kê trong mục Chẩn đoán phân biệt.
Các bệnh khác có thể biểu hiện triệu chứng giống với bệnh loét dạ dày tá tràng được liệt kê trong mục Chẩn đoán phân biệt.
Quản lý
Nguyên tắc điều trị chung và quản lý bệnh loét dạ dày tá tràng có trong mục Nguyên tắc điều trị.
Mục Điều trị bằng thuốc thảo luận chi tiết về liệu pháp triệu chứng và các lựa chọn thuốc trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng.
Mục Điều trị không dùng thuốc bao gồm những nội dung giáo dục cho bệnh nhân về các yếu tố có thể khởi phát hoặc làm tăng nặng triệu chứng và diễn biến của bệnh ở bệnh nhân PUD.
Chỉ định can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân PUD nằm trong mục Phẫu thuật.
Mục Theo dõi xác định các biến chứng khác nhau có thể gặp ở bệnh nhân PUD điều trị kém.
Mục Điều trị bằng thuốc thảo luận chi tiết về liệu pháp triệu chứng và các lựa chọn thuốc trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng.
Mục Điều trị không dùng thuốc bao gồm những nội dung giáo dục cho bệnh nhân về các yếu tố có thể khởi phát hoặc làm tăng nặng triệu chứng và diễn biến của bệnh ở bệnh nhân PUD.
Chỉ định can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân PUD nằm trong mục Phẫu thuật.
Mục Theo dõi xác định các biến chứng khác nhau có thể gặp ở bệnh nhân PUD điều trị kém.
