Viêm phổi – Mắc phải trong bệnh viện Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 08 September 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Aminoglycoside


Thuốc Liều dùng1 Lưu ý
Amikacin  15 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch hoặc chia mỗi 8-12 giờ
Liều tối ưu2: 15-20 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch (nồng độ đáy: <4-5 mcg/mL)
Liều tối đa: 1,5 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Độc tính tai (độc tính tai không phục hồi làm mất thính giác, choáng váng, chóng mặt); Thận (độc tính thận có phục hồi, suy thận cấp đã được báo cáo, thường khi dùng chung với thuốc khác gây độc cho thận); Thần kinh cơ (chẹn thần kinh cơ gây ức chế hô hấp & liệt cơ); Phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Độc tính tai & thận dễ xảy ra hơn ở người lớn tuổi, bệnh nhân bị thiếu nước, người suy thận, bệnh nhân đang dùng liều cao hoặc trong thời gian dài hoặc người đang dùng hoặc đã dùng thuốc khác gây độc cho tai/thận
    • Cân nhắc theo dõi nồng độ trong huyết thanh và/hoặc tỷ số nồng độ đỉnh trong huyết thanh/MIC ở các bệnh nhân này
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tình trạng liên quan đến yếu cơ (như nhược cơ, bệnh Parkinson), bệnh nhân đang bị rối loạn chức năng thận, suy ốc tai hoặc tiền đình
Dibekacin  100 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ hoặc
100 mg/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ
Gentamicin  3-5 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 8 giờ
Liều tối ưu2: 5-7 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch (nồng độ đáy <1 mcg/mL) 
Isepamicin  8-15 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch hoặc chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 1,5 g/ngày 
Kanamycin  15 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ 
Netilmicin  4-6 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch hoặc chia mỗi 8-12 giờ 
Tobramycin  3-5 mg/kg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối ưu2: 5-7 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch (nồng độ đáy: <1 mcg/mL) 
1 Để giảm nguy cơ độc tính, cố gắng để thời gian điều trị <5-7 ngày nếu bệnh nhân có đáp ứng với điều trị. Liều dùng một lần mỗi ngày có cùng hiệu quả (& không nhiều/ít độc tính hơn) với liều dùng nhiều lần một ngày.
2 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Cephalosporin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thế hệ 1 
Cefazolin  1,5-2 g/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 8-12 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Quá mẫn (mày đay, ngứa, ban đỏ, phản vệ): Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, hiếm khi viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Liều cao có thể liên quan đến tác dụng trên thần kinh trung ương (bệnh não, co giật); Hiếm khi xảy ra ảnh hưởng huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu); gan (tăng thoáng qua AST, ALT, alkaline phosphatase) & thận (tăng thoáng qua creatinin và/hoặc BUN trong huyết thanh)
  • Đã có báo cáo về kéo dài thời gian prothrombin (PT), kéo dài thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT), và/hoặc giảm prothrombin máu (kèm hoặc không kèm chảy máu) & xảy ra thường xuyên nhất với cephalosporin chứa chuỗi bên N-methylthiotetrazole (NMTT)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm kích ứng dạ dày
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc suy thận
Thế hệ 2 
Cefamandole  500 mg-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 4-8 giờ 
Cefmetazole  0,5-1 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 3-4 g/ngày chia mỗi 6-8 giờ đối với nhiễm trùng nặng 
Cefminox  2 g/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ 
Cefotiam  200-400 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
200-400 mg (dạng hexetil hydrochloride) tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ hoặc lên đến 6 g/ngày (dạng hydrochloride) tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia nhiều liều 
Cefoxitin  1-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ
Có thể tăng đến 12 g/ngày 
Cefuroxime  200-500 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
750 mg-1,5 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 6 g/ngày 
Thế hệ 3
Cefoperazone  1-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 16 g/ngày 
Cefotaxime  1 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Có thể tăng đến 1-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ đối với nhiễm trùng trung bình đến nặng
Liều tối đa: 12 g/ngày 
Ceftazidime  250 mg-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ
Liều tối ưu1: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 9 g/ngày 
Ceftizoxime  500 mg/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-12 giờ
Có thể tăng liều đến 4 g/ngày 
Ceftriaxone  1-2 g/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch hoặc chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 4 g/ngày 
Latamoxef 2 g/ngày tiêm bắp chia mỗi 12 giờ hoặc
2-6 g/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 8-12 giờ 
Thế hệ 4 
Cefepime  1-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Liều tối ưu1: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 6 g/ngày
Cefiderocol (cefiderocol sulfate tosylate)  2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Cefpirome  1-2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ 
Thế hệ 5
Ceftobiprole  500 mg truyền tĩnh mạch trong 2 giờ mỗi 8 giờ
Cephalosporin phối hợp chất ức chế beta-lactamase 
Cefoperazone/sulbactam  1-2 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ (tỷ lệ 1:1)
Liều tối đa: 8 g/ngày 
Ceftazidime/avibactam  2,5 g (2 g ceftazidime/500 mg avibactam) tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 7-14 ngày 
Ceftolozane/tazobactam  3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ (tỷ lệ 2:1) x 8-14 ngày 
1 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Macrolide


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Erythromycin  1-2 g/ngày, uống chia mỗi 6-12 giờ hoặc
25-50 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6 giờ
Liều tối đa: 4 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng, tiêu chảy & rối loạn tiêu hóa khác, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Phản ứng quá mẫn ít gặp (mày đay, ngứa, ban đỏ, hiếm khi phản vệ); Hiếm gặp độc tính tim, độc tính gan; ù tai/mất thính giác liên quan đến liều đã xảy ra với một vài macrolide
  • Azithromycin & clarithromycin ít gây rối loạn tiêu hóa hơn so với erythromycin
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm kích ứng dạ dày
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc suy thận nặng
Macrolide tiên tiến
Azithromycin  500 mg uống mỗi 24 giờ x 3 ngày hoặc
500 mg uống mỗi 24 giờ x 1 ngày, sau đó 250 mg uống mỗi 24 giờ x 4 ngày hoặc
25-50 mg/kg/ngày chia mỗi 6 giờ 
Clarithromycin  250-500 mg uống mỗi 12 giờ
Dạng phóng thích kéo dài: 500-1.000 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ 

Các kháng sinh khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
 Fusidate
Acid fusidic (Na fusidate)  500 mg tiêm tĩnh mạch/uống mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 2 g/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, khó tiêu); Gan (vàng da & chức năng gan thay đổi có phục hồi); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan
    • Khuyến cáo theo dõi chức năng gan trong khi điều trị toàn thân
Glycopeptide 
Teicoplanin  Khởi đầu: 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ x 3 liều
Liều duy trì: 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Sốt, ớn lạnh, ban đỏ da, ngứa; thỉnh thoảng phản vệ hoặc co thắt phế quản đã được báo cáo
  • Quá mẫn (hội chứng Stevens-Johnson); Thần kinh trung ương (choáng váng, đau đầu); Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa); Huyết học & gan; Suy thận & độc tính tai đã xảy ra

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã có rối loạn chức năng thận
  • Theo dõi chức năng thận & thính giác nếu điều trị kéo dài
  • Khuyến cáo theo dõi định kỳ công thức máu toàn bộ và chức năng gan
Telavancin  10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • "Hội chứng cổ đỏ" có thể được giảm nhẹ bằng cách truyền chậm; Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tạm thời rối loạn vị giác); Thận (độc tính thận, tiểu ra bọt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân có khuynh hướng bị kéo dài khoảng QT
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị suy chức năng thận
  • Theo dõi nồng độ creatinine huyết thanh & độ thanh thải creatinine để kiểm tra tác dụng không mong muốn trên thận
  • Nên thực hiện xét nghiệm đông máu ở nồng độ đáy trong huyết thanh của telavancin
Vancomycin  1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ hoặc
500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc
20-35 mg/kg tiêm tĩnh mạch làm liều nạp, sau đó 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ x 7 ngày
Liều tối ưu1: 15-20 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ
Chỉnh liều dựa trên theo dõi AUC hoặc nồng độ đáy của thuốc trong huyết thanh
Tác dụng không mong muốn
  • "Hội chứng cổ đỏ" thường liên quan đến truyền quá nhanh: Đỏ bừng, phát ban, ban đỏ khắp mặt & thân trên, đôi khi hạ huyết áp & hội chứng giống shock đã xảy ra
  • Quá mẫn (phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson); Tác dụng trên gan đã xảy ra; Thận (độc tính thận có thể xảy ra đặc biệt khi dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân dễ bị ảnh hưởng); Độc tính tai (độc tính tai có khả năng xảy ra khi nồng độ thuốc trong huyết tương cao hoặc khi suy thận, có thể phục hồi; ù tai có thể xảy ra trước khi mất thính giác & có thể dùng làm dấu hiệu để ngừng điều trị)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm thính giác hoặc chức năng thận & người cao tuổi
  • Có thể theo dõi nồng độ trong huyết thanh để giúp tránh độc tính trên tai & thận, đề nghị theo dõi số lượng tế bào máu toàn phần & chức năng thận trong lúc điều trị cùng với giám sát chức năng thính giác
Lincosamide 
Clindamycin  600 mg-1,8 g/ngày, uống chia mỗi 6-12 giờ hoặc
600 mg-2,7 g/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-12 giờ
Liều tối đa: 4,8 g/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả nặng liên quan đến kháng sinh, buồn nôn/nôn, đau bụng, vị giác kim loại); Quá mẫn (ban đỏ, mày đay, hiếm khi phản vệ)
  • Phản ứng trên da nặng đã xảy ra (ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy & mụn nước); Ảnh hưởng trên gan & thận đã xảy ra; Tác dụng khác (viêm đa khớp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Ngừng sử dụng nếu xảy ra tiêu chảy
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt khi có tiền sử viêm đại tràng
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh dị ứng & ở bệnh nhân suy gan
Nitroimidazole 
Metronidazole  Khởi đầu uống 800 mg, sau đó 400 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, vị giác kim loại, tiêu chảy, táo bón); Tác động lên thần kinh trung ương đã được báo cáo (yếu người, choáng váng, đau đầu, thay đổi tâm trạng, bệnh thần kinh ngoại biên đã xảy ra khi dùng liều cao/kéo dài); Tác dụng khác (nhiễm Candida, sẫm màu nước tiểu)
  • Tác động lên huyết học & gan đã xảy ra, hiếm gặp phản ứng quá mẫn
  • Liều cao hoặc dùng kéo dài đã gây bệnh thần kinh ngoại biên & co giật kiểu động kinh

Hướng dẫn đặc biệt

  • Khi dùng với rượu, có thể xảy ra phản ứng giống disulfiram
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng, bệnh thần kinh trung ương & ngoại biên nặng mạn tính hoặc đang hoạt động
  • Nếu dùng >10 ngày, khuyến cáo theo dõi số lượng tế bào máu toàn phần & theo dõi lâm sàng các tác dụng lên thần kinh trung ương
Oxazolidinone 
Linezolid  600 mg tiêm tĩnh mạch/uống mỗi 12 giờ
Liều tối ưu1: 600 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, vị giác kim loại, táo bón, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Thần kinh trung ương (đau đầu, mất ngủ, choáng váng); Huyết học (ức chế tủy có phục hồi bao gồm giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (nhiễm Candida, bất thường xét nghiệm chức năng gan)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã bị ức chế tủy & ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng
  • Khuyến cáo theo dõi số lượng tế bào máu toàn bộ & số lượng tiểu cầu mỗi tuần
Acid phosphonic
Fosfomycin  12-24 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chia mỗi 8-12 giờ
Liều tối đa: 8 g/liều 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ái toan); Tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Hô hấp (viêm mũi, cơn hen phế quản); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, rối loạn thị giác); Tác dụng khác (tăng men gan có thể hồi phục, ban đỏ, đau lưng, yếu người, viêm tĩnh mạch)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân dễ xuất hiện phản ứng dị ứng, suy thận, suy tim, tăng huyết áp, tăng aldosteron máu, tăng Na máu, phù phổi hoặc xơ gan
  • Theo dõi điện giải trong huyết thanh, chức năng thận & gan
Polymyxin 
Colistimethate natri  2,5-5 mg/kg/ngày, tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-12 giờ
Liều tối đa: 5 mg/kg/ngày hoặc 9 MU/ngày, tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-8 giờ hoặc 50.000 u/kg/ngày, tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 8 giờ
Liều tối ưu1: 5 mg/kg (colistin dạng kiềm) tiêm tĩnh mạch làm liều nạp, sau đó 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (choáng váng, chóng mặt, nói lắp); Thận (độc tính thận, tiểu niệu); Tiêu hóa (kích ứng đường tiêu hóa, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (dị cảm, yếu chi dưới)
  • Đã có báo cáo về ngừng hô hấp

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã có bệnh thận & nhược cơ
Polymyxin B  15.000-25.000 u/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chia mỗi 12 giờ
Liều tối đa: 25.000 u/kg/ngày hoặc 25.000-30.000 u/kg/ngày, tiêm bắp chia mỗi 4-6 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Thận (albumin niệu, trụ niệu); Thần kinh trung ương (choáng váng, tiến triển đến mất điều hòa, ngầy ngật, dị cảm ngoại biên); Tác dụng khác (tăng nitơ máu, tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh khi không tăng liều, đỏ bừng mặt, sốt do thuốc, ban đỏ mày đay, viêm tĩnh mạch huyết khối)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có độc tính thận & suy thận
  • Tránh dùng đồng thời với thuốc giãn cơ dạng curare & các thuốc gây độc thần kinh khác và/hoặc thuốc gây độc thận
  • Ngừng dùng nếu xảy ra tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile & tê liệt
  • Cần đo chức năng thận & nồng độ máu ban đầu trước khi điều trị và thường xuyên sau đó
  • Giám sát sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm
1 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Các beta-lactam khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Carbapenem
Doripenem  500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, mất màu răng/lưỡi, thay đổi vị giác); Phản ứng quá mẫn (ban đỏ, phản vệ); Tác dụng khác (nhiễm Candida, thiếu máu)
  • Thần kinh trung ương (rối loạn tâm thần, lú lẫn; imipenem/cilastatin: Co giật & động kinh đã được báo cáo, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử tổn thương thần kinh trung ương và/hoặc rối loạn chức năng thận); Hiếm gặp phản ứng ngoài da nặng (viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson); Hiếm gặp phản ứng trên gan (tăng AST, ALT, alkaline phosphatase)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam khác, bệnh nhân suy thận
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn thần kinh trung ương (như động kinh)
Ertapenem  1 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ 
Imipenem/cilastatin  1-2 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối ưu (imipenem)1: 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ
Liều tối đa: 50 mg/kg/ngày hoặc 4 g/ngày 
Imipenem/cilastatin/relebactam  1,25 g truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 giờ 
Meropenem  500 mg-1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Liều tối ưu1: 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Meropenem/vaborbactam  4 g truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn); Tác dụng khác (đau đầu, viêm tĩnh mạch/phản ứng tại vị trí truyền)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ co giật & rối loạn thần kinh trung ương, suy gan, tiêu chảy liên quan đến C. difficile, có tiền sử phản ứng phản vệ với carbapenem, penicillin hoặc beta-lactam
  • Theo dõi chức năng gan trong khi điều trị
Monobactam 
Aztreonam  1-2 g tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp mỗi 8-12 giờ
Nhiễm P. aeruginosa: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 8 g/ngày
Liều tối ưu1: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Quá mẫn (ban đỏ, mày đay, ngứa, phản vệ); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Hiếm gặp tác dụng trên huyết học; đã xảy ra tác dụng trên thận & gan

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam khác & ở bệnh nhân suy thận
Các beta-lactam khác 
Sulbactam/durlobactam  Nhiễm phức hợp Acinetobacter baumannii-calcoaceticus: 2 g truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 6 giờ x 7-14 ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Gan (xét nghiệm chức năng gan bất thường, chức năng gan bất thường, tăng transaminase, tăng AST/ALT); Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón); Huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (hạ K huyết, loạn nhịp, tổn thương thận cấp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn với beta-lactam, suy thận, có nguy cơ tiêu chảy liên quan đến C. difficile
1 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Penicillin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Aminopenicillin phối hợp chất ức chế beta-lactamase 
Amoxicillin/acid clavulanic (co-amoxiclav, amoxicillin/clavulanate)  375 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
623 mg uống mỗi 8-12 giờ hoặc
1 g uống mỗi 12 giờ hoặc
1,2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ hoặc
2,2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4-12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Quá mẫn (ban đỏ, mày đay, ngứa, phản vệ); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, hiếm khi viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Hiếm gặp phản ứng trên huyết học; đã xảy ra phản ứng trên thận & gan; liều cao có thể liên quan đến tác dụng trên thần kinh trung ương (bệnh não, co giật)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Ampicillin/sulbactam (sultamicillin: tiền thuốc của ampicillin & sulbactam)  375-750 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
1,5 g-12 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-8 giờ
Liều tối đa: 12 g/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 
Sultamicillin tosylate (sultamicillin tosilate)  375-750 mg uống mỗi 12 giờ
Penicillin kháng Pseudomonas kèm hoặc không kèm chất ức chế beta-lactamase 
Azlocillin  2-5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Quá mẫn (ban đỏ, mày đay, ngứa, phản vệ); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, hiếm khi viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm Candida)
  • Hiếm gặp phản ứng trên huyết học; đã xảy ra phản ứng trên thận & gan; liều cao có thể liên quan đến tác dụng trên thần kinh trung ương (bệnh não, co giật)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
 
Mezlocillin  200-350 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6 giờ
Liều tối đa: 24 g/ngày 
Piperacillin  3-4 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ
Liều tối đa: 24 g/ngày 
Piperacillin/tazobactam  2,23-4,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ hoặc
3,375 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ
Liều tối ưu1: 4,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ 
Ticarcillin  200-300 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 4-6 giờ 
Ticarcillin/acid clavulanic ≥60 kg: 3,1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ
<60 kg: 200-300 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 4-6 giờ 
Penicillin kháng Staphylococcus 
Cloxacillin  200-500 mg uống mỗi 6 giờ hoặc
250 mg-1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ 
Flucloxacillin  250-500 mg uống mỗi 6 giờ hoặc
1-6 g/ngày tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6-8 giờ 
Nafcillin  500 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 4-6 giờ 
Oxacillin  250 mg-1 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chia mỗi 4-6 giờ 
1 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Quinolone


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fluoroquinolone 
Ciprofloxacin  500-750 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
100-400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ
Liều tối ưu1: 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, hiếm khi viêm đại tràng/tiêu chảy liên quan đến kháng sinh); Thần kinh trung ương (đau đầu, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, ngầy ngật); Ngoài da (ban đỏ, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng); Quá mẫn (ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson); hiếm gặp phản ứng trên huyết học, gan & thận
  • Một vài quinolone có khả năng kéo dài khoảng QT
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 3 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid chứa Al hoặc Mg, thực phẩm chức năng chứa Zn hoặc Fe hoặc chế phẩm có chất đệm didanosine
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc giường nhuộm da
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương, ở bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan, và người thiếu G6PD
Levofloxacin  500-750 mg tiêm tĩnh mạch/uống mỗi 24 giờ
Liều tối ưu1: 750 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ
Moxifloxacin  400 mg tiêm tĩnh mạch/uống mỗi 24 giờ 
Ofloxacin  200-400 mg tiêm tĩnh mạch/uống mỗi 12 giờ 
Sitafloxacin hydrate  50 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 100 mg uống mỗi 24 giờ x 7 ngày
Liều tối đa: 100 mg uống mỗi 12 giờ 
1 Liều tối ưu là liều kháng sinh khởi đầu tiêm tĩnh mạch cho người lớn để điều trị theo kinh nghiệm HAP/CAP cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc, theo khuyến cáo của American Thoracic Society (ATS) & the Infectious Diseases Society of America (IDSA) in: Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.