Content:
Corticosteroid - Toàn thân
Nội dung của trang này:
Corticosteroid - Toàn thân
Corticosteroid - Tại chỗ
Thuốc điều trị thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD)
Chất làm mềm, làm sạch & bảo vệ da
Thuốc ức chế miễn dịch
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung của trang này:
Corticosteroid - Toàn thân
Corticosteroid - Tại chỗ
Thuốc điều trị thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD)
Chất làm mềm, làm sạch & bảo vệ da
Thuốc ức chế miễn dịch
Miễn trừ trách nhiệm
Corticosteroid - Toàn thân
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Betamethasone | 0,5-9 mg uống mỗi 24 giờ chia nhiều liều hoặc Mỗi mL chứa 5 mg betamethasone dipropionate/2 mg betamethasone disodium phosphate: 2 mL tiêm bắp, lặp lại nếu cần |
Tác dụng không mong muốn
|
| Cortisone acetate | 25-300 mg uống mỗi 24 giờ hoặc cách ngày | |
| Dexamethasone | 0,75-9 mg uống mỗi 24 giờ hoặc 0,5-9 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ |
|
| Hydrocortisone | 100-500 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây-10 phút Có thể lặp lại mỗi 2-6 giờ |
|
| Methylprednisolone | Bệnh nặng/đe dọa đến cơ quan: 250-1.000 mg/ngày tiêm tĩnh mạnh nhanh trong 1-3 ngày Tiếp tục với prednisone 0,5-0,7 mg/kg/ngày, uống với liều giảm dần |
|
| Prednisolone | 5-60 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều | |
| Prednisone | Bệnh nhẹ-trung bình: Bắt đầu với ≤0,5 mg/kg/ngày, uống với liều giảm dần Tất cả các tình huống: Tránh bắt đầu với 1 mg/kg/ngày, uống Liều duy trì: ≤7,5 mg/ngày |
|
| Triamcinolone | Khởi đầu: 60 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ Chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân Khoảng liều thông thường: 40-80 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ hoặc 4-48 mg uống mỗi 24 giờ Liều duy trì: 3-30 mg/ngày hoặc 1 mg tiêm trong da/vị trí tiêm |
Corticosteroid - Tại chỗ
| Thuốc | Hàm lượng có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Hoạt lực rất mạnh | |||
|---|---|---|---|
| Clobetasol propionate | Kem, gel, thuốc mỡ, thuốc bôi da đầu 0,05% | Thoa mỗi 12-24 giờ | Cách dùng thuốc
Tác dụng không mong muốn
|
| Hoạt lực mạnh | |||
| Beclometasone dipropionate | Kem 0,025% | Thoa mỗi 24 giờ | |
| Betamethasone | Kem 0,1% | Thoa mỗi 8-12 giờ | |
| Betamethasone valerate1 | Kem, gel, lotion, thuốc mỡ, dung dịch 0,1% | Thoa mỗi 8-24 giờ | |
| Desoximetasone | Kem 0,25% | Thoa mỗi 6-24 giờ | |
| Diflucortolone valerate | Thuốc mỡ béo 0,1% | Thoa mỗi 8-12 giờ, sau đó mỗi 24 giờ khi có cải thiện | |
| Fluocinolone acetonide | Kem, lotion, thuốc mỡ 0,01% | Thoa mỗi 8-24 giờ | |
| Kem 0,2% | Thoa mỗi 8-12 giờ | ||
| Kem, gel, thuốc mỡ 0,025% | Thoa mỗi 8-24 giờ | ||
| Fluocinonide | Kem, thuốc mỡ 0,05% | Thoa mỗi 8-12 giờ | |
| Fluticasone propionate | Kem 0,05% | Thoa mỗi 12-24 giờ | |
Thuốc điều trị thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Hydroxychloroquine | Khởi đầu: 400 mg uống mỗi 24 giờ, chia 2 liều Liều duy trì: 100-400 mg/ngày Liều tối đa: 5 mg/kg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
Chất làm mềm, làm sạch & bảo vệ da
| Thuốc | Dạng bào chế có trên thị trường | Liều dùng | Lưu ý |
| Titan dioxide | Kem | Thoa 1 lớp mỏng mỗi 24 giờ hoặc thường xuyên khi cần |
|
Thuốc ức chế miễn dịch
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Azathioprine | Khởi đầu: 1-3 mg/kg/ngày, uống chia 2-3 liều Liều duy trì: <1-3 mg/kg/ngày hoặc 50-100 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
| Cyclophosphamide | Liều dẫn nhập cho viêm thận lupus: 500 mg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, 4, 6, 8 & 10 Bệnh đe dọa đến cơ quan: 0,75-1 g/m2 BSA tiêm tĩnh mạch mỗi tháng trong 6 tháng |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Acid mycophenolic (mycophenolate mofetil) | Dạng mycophenolate mofetil Bệnh đe dọa đến cơ quan hoặc liều dẫn nhập cho viêm thận lupus: 750-1.500 mg uống mỗi 12 giờ (liều hàng ngày có thể lên đến 3 g) Bệnh nhẹ đến trung bình hoặc liều duy trì cho viêm thận lupus: 500-1.000 mg uống mỗi 12 giờ Dạng mycophenolate natri Liều dẫn nhập & suy trì cho viêm thận lupus: 720 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc sinh học | ||
|---|---|---|
| Anifrolumab | 300 mg truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian 30 phút mỗi 4 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Belimumab | Lupus ban đỏ hệ thống 10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 0, 14 & 28, sau đó là mỗi 4 tuần hoặc 200 mg tiêm dưới da một lần/tuần Chuyển từ tĩnh mạch sang dưới da: Dùng liều tiêm dưới da đầu tiên vào 1-4 tuần sau liều tĩnh mạch cuối cùng Viêm thận lupus 10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 2 tuần cho 3 liều đầu tiên, sau đó là mỗi 4 tuần hoặc Điều trị khởi đầu với belimumab: 400 mg (2 mũi tiêm 200 mg) tiêm dưới da 1 lần/tuần cho 4 liều, sau đó là 200 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần Điều trị liên tục với belimumab: 200 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần Chuyển từ tĩnh mạch sang dưới da: Có thể chuyến bất cứ lúc nào sau khi dùng 2 liều tĩnh mạch đầu tiên Dùng liều 200 mg tiêm dưới da đầu tiên vào 1-2 tuần sau liều tĩnh mạch cuối cùng |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc ức chế calcineurin | ||
| Tacrolimus | Viêm thận lupus: 1-3 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Voclosporin | Viêm thận lupus: 23,7 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
