Lupus ban đỏ hệ thống Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 21 November 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Corticosteroid - Toàn thân


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Betamethasone  0,5-9 mg uống mỗi 24 giờ chia nhiều liều hoặc
Mỗi mL chứa 5 mg betamethasone dipropionate/2 mg betamethasone disodium phosphate: 2 mL tiêm bắp, lặp lại nếu cần  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (viêm dạ dày); Cơ xương (yếu cơ, teo cơ, loãng xương, chèn ép cột sống & gãy xương dài); Chuyển hóa (mất cân bằng điện giải, tăng đường huyết, rối loạn lipid máu); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Mắt (tăng nhãn áp, tăng áp lực nội nhãn, lồi mắt); Ngoài da (mụn trứng cá, ban đỏ trên mặt, xuất huyết dưới da, tăng tiết mồ hôi); Tác dụng khác (tăng cân, đau, yếu người, dễ bị nhiễm trùng, khó lành vết thương, tăng huyết áp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống cùng thức ăn
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân đang bị nhiễm trùng, tăng căng thẳng, đái tháo đường, suy giáp, xơ gan
Cortisone acetate  25-300 mg uống mỗi 24 giờ hoặc cách ngày
Dexamethasone  0,75-9 mg uống mỗi 24 giờ hoặc
0,5-9 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ 
Hydrocortisone  100-500 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây-10 phút
Có thể lặp lại mỗi 2-6 giờ 
Methylprednisolone  Bệnh nặng/đe dọa đến cơ quan:
250-1.000 mg/ngày tiêm tĩnh mạnh nhanh trong 1-3 ngày
Tiếp tục với prednisone 0,5-0,7 mg/kg/ngày, uống với liều giảm dần 
Prednisolone   5-60 mg uống mỗi 24 giờ hoặc chia nhiều liều 
Prednisone  Bệnh nhẹ-trung bình:
Bắt đầu với ≤0,5 mg/kg/ngày, uống với liều giảm dần
Tất cả các tình huống:
Tránh bắt đầu với 1 mg/kg/ngày, uống
Liều duy trì: ≤7,5 mg/ngày 
Triamcinolone  Khởi đầu: 60 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ
Chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân
Khoảng liều thông thường: 40-80 mg tiêm bắp mỗi 24 giờ
hoặc
4-48 mg uống mỗi 24 giờ
Liều duy trì: 3-30 mg/ngày
hoặc
1 mg tiêm trong da/vị trí tiêm 

Corticosteroid - Tại chỗ


Thuốc Hàm lượng có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Hoạt lực rất mạnh 
Clobetasol propionate  Kem, gel, thuốc mỡ, thuốc bôi da đầu 0,05%  Thoa mỗi 12-24 giờ  Cách dùng thuốc
  • Khuyến cáo thoa 1-2 lần/ngày đối với phần lớn các thuốc. Có thể cần dùng nhiều hơn cho lòng bàn tay hoặc gót chân
  • Dùng cách ngày hoặc vào cuối tuần để điều trị các tình trạng mạn tính
  • Độ dài của phần kem/thuốc mỡ được bóp ra khỏi ống thuốc có thể được đo bằng đơn vị đầu ngón tay (FTU), là khoảng cách được tính từ đầu ngón tay đến nếp gấp đầu tiên của ngón trỏ ở người lớn
  • 1 FTU (khoảng 500 mg) là đủ để bao phủ diện tích gấp 2 lần lòng bàn tay của người lớn
  • Khuyến cáo dùng thuốc có hoạt lực rất cao trong 1-2 tuần (tối đa 3 tuần), sau đó dùng chế phẩm có hoạt lực yếu hơn khi tình trạng được cải thiện

Tác dụng không mong muốn

  • Thuốc có hoạt lực càng mạnh thì càng có khả năng gặp tác dụng không mong muốn
  • Tại chỗ: Mỏng da có thể phục hồi khi ngừng điều trị, bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn phát triển nặng thêm, viêm da tiếp xúc, mụn trứng cá ở vị trí thoa thuốc, giảm sắc tố có thể phục hồi, giãn mao mạch & rạn da không phục hồi
  • Toàn thân: Hấp thu qua da có thể gây ức chế trục tuyến yên-tuyến thượng thận, chậm phát triển, tăng huyết áp & hội chứng Cushing
    • Sự hấp thu được tăng bởi da mỏng và/hoặc bị tổn thương, vùng da có nếp gấp hoặc được băng kín
    • Hấp thu dễ xảy ra hơn khi dùng trên vùng da rất lớn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không nên dùng thuốc có hoạt lực rất mạnh cho bệnh nhân <1 tuổi
  • Thuốc có hoạt lực mạnh hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nếu dùng trong thời gian ngắn <3 tháng (ngoại trừ khi dùng trên mặt hoặc vùng da có nếp gấp)
    • Liệu pháp dùng gián đoạn được ưu tiên để điều trị liên tục kéo dài
Hoạt lực mạnh 
Beclometasone dipropionate  Kem 0,025%  Thoa mỗi 24 giờ  
Betamethasone  Kem 0,1%  Thoa mỗi 8-12 giờ  
Betamethasone valerate1  Kem, gel, lotion, thuốc mỡ, dung dịch 0,1%  Thoa mỗi 8-24 giờ  
Desoximetasone  Kem 0,25%  Thoa mỗi 6-24 giờ  
Diflucortolone valerate  Thuốc mỡ béo 0,1%  Thoa mỗi 8-12 giờ, sau đó mỗi 24 giờ khi có cải thiện  
Fluocinolone acetonide  Kem, lotion, thuốc mỡ 0,01%  Thoa mỗi 8-24 giờ  
Kem 0,2%  Thoa mỗi 8-12 giờ  
Kem, gel, thuốc mỡ 0,025%  Thoa mỗi 8-24 giờ  
Fluocinonide  Kem, thuốc mỡ 0,05%  Thoa mỗi 8-12 giờ  
Fluticasone propionate  Kem 0,05%  Thoa mỗi 12-24 giờ  
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với acid fusidic. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc điều trị thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Hydroxychloroquine  Khởi đầu: 400 mg uống mỗi 24 giờ, chia 2 liều
Liều duy trì: 100-400 mg/ngày
Liều tối đa: 5 mg/kg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Ngoài da (phát ban da, ngứa, tăng sắc tố); Tác dụng khác (đau đầu, kéo dài khoảng QT, ức chế tủy, xét nghiệm chức năng gan bất thường); Hiếm khi có thay đổi về tâm thần
  • Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng: Rối loạn thị giác như bệnh giác mạc có thể phục hồi & bệnh võng mạc có thể không phục hồi)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc gan, rối loạn tiêu hóa nặng, vẩy nến, nhược cơ, thiếu hụt G6PD & rối loạn thần kinh, đặc biệt là động kinh
  • Khám mắt lúc ban đầu và ít nhất là mỗi 12 tháng & xét nghiệm để phát hiện yếu cơ

Chất làm mềm, làm sạch & bảo vệ da


Thuốc Dạng bào chế có trên thị trường  Liều dùng Lưu ý
Titan dioxide  Kem Thoa 1 lớp mỏng mỗi 24 giờ hoặc thường xuyên khi cần
  • Không dị ứng với ánh sáng hoặc các đặc điểm khi tiếp xúc
  • Việc làm da mờ hơn có thể là tác dụng không mong muốn về mặt thẩm mỹ

Thuốc ức chế miễn dịch


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Azathioprine  Khởi đầu: 1-3 mg/kg/ngày, uống chia 2-3 liều
Liều duy trì: <1-3 mg/kg/ngày hoặc
50-100 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (rối loạn tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, viêm tụy, ứ mật, tổn thương gan); Tác dụng khác (tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát & khối u tân sinh, phản ứng quá mẫn)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Theo dõi công thức máu toàn bộ có phân biệt các dòng tế bào & tiểu cầu, xét nghiệm chức năng gan, bilirubin tổng, CrCl, triệu chứng nhiễm trùng
    • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ ít nhất 1 lần/tuần trong 1 tháng đầu tiên; 2 lần/tháng trong tháng thứ 2 và 3, và mỗi tháng hoặc thường xuyên hơn nếu cần thay đổi liều hoặc đổi sang liệu pháp khác
  • Bệnh nhân nên báo cáo ngay bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm trùng, bầm tím hoặc chảy máu hoặc các biểu hiện khác của ức chế tủy xương; đa số giảm bạch cầu trung tính liên quan đến ức chế miễn dịch thỉnh thoảng xảy ra vào nhiều tháng sau khi bắt đầu liệu pháp
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị thủy đậu/herpes zoster
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc gan
Cyclophosphamide  Liều dẫn nhập cho viêm thận lupus:
500 mg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, 4, 6, 8 & 10
Bệnh đe dọa đến cơ quan:
0,75-1 g/m2 BSA tiêm tĩnh mạch mỗi tháng trong 6 tháng 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (rụng tóc, tăng sắc tố da & móng); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm niêm mạc); Tác dụng khác (tăng tiết ADH không phù hợp, rối loạn chuyển hóa carbohydrate, ức chế tuyến sinh dục, xơ phổi mô kẽ)
  • Phản ứng nghiêm trọng: Phản ứng phản vệ, suy tủy xương, ức chế miễn dịch nghiêm trọng, độc tính thận, độc tính tim, giảm natri máu, viêm bàng quang xuất huyết

Hướng dẫn đặc biệt

  • Bệnh nhân nên báo cáo ngay bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm trùng, bầm tím hoặc chảy máu hoặc các biểu hiện khác của ức chế tủy xương; đa số giảm bạch cầu trung tính liên quan đến ức chế miễn dịch thỉnh thoảng xảy ra vào nhiều tháng sau khi bắt đầu liệu pháp
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy chức năng tủy xương, viêm bàng quang, tắc nghẽn đường ra của nước tiểu & nhiễm trùng đang hoạt động
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc gan, đái tháo đường, ức chế miễn dịch nghiêm trọng
Acid mycophenolic (mycophenolate mofetil)  Dạng mycophenolate mofetil
Bệnh đe dọa đến cơ quan hoặc liều dẫn nhập cho viêm thận lupus:
750-1.500 mg uống mỗi 12 giờ (liều hàng ngày có thể lên đến 3 g)
Bệnh nhẹ đến trung bình hoặc liều duy trì cho viêm thận lupus:
500-1.000 mg uống mỗi 12 giờ
Dạng mycophenolate natri
Liều dẫn nhập & suy trì cho viêm thận lupus:
720 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (tăng huyết áp, hạ huyết áp, phù ngoại biên, đau ngực, nhịp tim nhanh); Thần kinh trung ương (đau, đau đầu, mất ngủ, choáng váng, lo âu); Tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Chuyển hóa (tăng đường huyết, tăng cholesterol máu, giảm Mg máu, giảm K máu, giảm Ca máu, tăng K máu); Tác dụng khác (phát ban, sốt, bất thường công thức máu toàn bộ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng, rối loạn tiêu hóa đang hoạt động, & ở người có đặt thiết bị trong tử cung (do tăng nguy cơ nhiễm trùng)
  • Nguy cơ nhiễm trùng & hoạt hóa nhiễm virus tiềm ẩn tăng lên; giảm bạch cầu trung tính (bao gồm giảm bạch cầu trung tính nặng) có thể xảy ra, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị
Thuốc sinh học 
Anifrolumab  300 mg truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian 30 phút mỗi 4 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • Hô hấp (viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, ho); Tác dụng khác (phản ứng liên quan đến truyền thuốc, hespes zoster)
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phù mạch & phản vệ đã được báo cáo

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh bắt đầu điều trị khi có nhiễm trùng đang hoạt động & tránh dùng vaccine sống hoặc sống giảm độc lực
  • Trước khi kê tóa anifrolumab, cân nhắc lợi ích-nguy cơ của cá nhân ở bệnh nhân đã biết có yếu tố nguy cơ của bệnh ác tính
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử phản vệ với anifrolumab-fnia
Belimumab  Lupus ban đỏ hệ thống
10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 0, 14 & 28, sau đó là mỗi 4 tuần
hoặc
200 mg tiêm dưới da một lần/tuần
Chuyển từ tĩnh mạch sang dưới da:
Dùng liều tiêm dưới da đầu tiên vào 1-4 tuần sau liều tĩnh mạch cuối cùng 
Viêm thận lupus
10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 2 tuần cho 3 liều đầu tiên, sau đó là mỗi 4 tuần
hoặc
Điều trị khởi đầu với belimumab:
400 mg (2 mũi tiêm 200 mg) tiêm dưới da 1 lần/tuần cho 4 liều, sau đó là 200 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần
Điều trị liên tục với belimumab:
200 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần
Chuyển từ tĩnh mạch sang dưới da:
Có thể chuyến bất cứ lúc nào sau khi dùng 2 liều tĩnh mạch đầu tiên
Dùng liều 200 mg tiêm dưới da đầu tiên vào 1-2 tuần sau liều tĩnh mạch cuối cùng
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu migraine); Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy); Tâm thần (tự tử/ý định tự tử, trầm cảm); Ngoài da (phát ban, mày đay, ngứa, phản ứng quá mẫn); Hô hấp (nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản); Tác dụng khác (sốt, giảm bạch cầu, phản ứng tại vị trí tiêm, nhiễm trùng đường tiểu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có bệnh lupus thần kinh trung ương nặng đang hoạt động, HIV, tiền sử/đang bị viêm gan B/C, giảm gammaglobulin máu hoặc thiếu hụt IgA, tiền sử ghép cơ quan chính, ghép tế bào gốc tạo máu/tủy, hoặc ghép thận
  • Nên đánh giá liên tục tình trạng của bệnh nhân
  • Không nên dùng tiêm bolus tĩnh mạch
Thuốc ức chế calcineurin 
Tacrolimus  Viêm thận lupus:
1-3 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, run, dị cảm, mất thính giác, rối loạn thị giác, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật); Tim mạch (tăng huyết áp, ngừng tim, suy tim, loạn nhịp thất, đánh trống ngực, bệnh cơ tim); Tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, xuất huyết & loét tiêu hóa); Hô hấp (khó thở, rối loạn nhu mô phổi, tràn dịch màng phổi, ho, sung huyết mũi, viêm họng, hen); Ngoài da (mụn trứng cá, rụng tóc, phát ban da, ngứa); Cơ xương (co thắt cơ, suy yếu, đau khớp); Huyết học (giảm các dòng tế bào máu, tăng bạch cầu hạt, rối loạn đông máu); Tác dụng khác (suy thận, tăng lipid máu, rối loạn sốt, phù, rối loạn chức năng gan)
  • Có thể gây tử vong: Nhiễm polyomavirus, thủng đường tiêu hóa

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận & suy gan, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT
  • Theo dõi để phát hiện nhiễm trùng, theo dõi ECG, huyết áp, các thông số huyết học, thần kinh (bao gồm thị giác) & đông máu, chất điện giải, chức năng gan & thận, nồng độ đáy của tacrolimus trong máu toàn phần (đặc biệt trong giai đoạn tiêu chảy)
Voclosporin  Viêm thận lupus:
23,7 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, loét miệng); Thận (giảm GFR, suy thận, tổn thương thận cấp tính); Tác dụng khác (tăng huyết áp, đau đầu, thiếu máu, ho, nhiễm trùng đường tiểu, rụng tóc, mệt mỏi, run, giảm ngon miệng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đánh giá chính xác độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) ban đầu & kiểm tra huyết áp trước khi bắt đầu voclosporin; chỉnh liều dựa trên eGFR
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc nặng với voclosporin hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm, dùng đồng thời với ketoconazole, itraconazole hoặc clarithromycin
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của tăng kali máu hoặc kéo dài khoảng QT
  • Theo dõi để phát hiện các bất thường thần kinh, tương tác thuốc, theo dõi chức năng thận, nồng độ kali huyết thanh
  • Cân nhắc ngừng liệu pháp nếu không có lợi ích điều trị sau 24 tuần
  • Tránh dùng vaccine sống

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.