Ung thư đại trực tràng Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 31 December 2025

Nội dung của trang này:

Nội dung của trang này:

Hóa trị độc tế bào


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Capecitabine  Ung thư đại trực tràng di căn hoặc điều trị bổ trợ trong ung thư trực tràng giai đoạn III:
850-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ x 14 ngày
Lặp lại mỗi 3 tuần
Điều trị kết hợp:
Khởi đầu 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ trong 2 tuần, sau đó là giai đoạn nghỉ 7 ngày
hoặc
625 mg/m2 uống mỗi 12 giờ nếu dùng liên tục
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm miệng, đau bụng, chán ăn); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Ngoài da (hội chứng bàn tay và bàn chân, đặc trưng bởi tê bì, rối loạn cảm giác/dị cảm, ngứa ran, sưng tấy, đỏ da); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau đầu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống thuốc với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và suy thận nặng (Cr <30 mL/phút), giảm bạch cầu nặng, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim đáng kể, đau thắt ngực và rối loạn nhịp tim, ở bệnh nhân bị tăng hoặc giảm canxi máu từ trước
  • Theo dõi lượng thuốc uống vào ở bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ đến trung bình, bất kể có hoặc không có di căn gan
Fluorouracil (5-fluorouracil, 5-FU)  Khởi đầu:
Dùng hàng ngày: 15 mg/kg hoặc 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2-4 giờ/ngày 
hoặc
12 mg/kg hoặc 480 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm (2-3 phút) vào ngày 1, 2 & 3
Dùng hàng tuần:
15 mg/kg hoặc 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm 1 lần/tuần
hoặc
5-7 mg/kg/ngày hoặc 200 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 24 giờ
Liều duy trì:
5-10 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc
200-400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch 1 lần/tuần
Liều tối đa: 1 g/ngày
Liệu pháp phối hợp với leucovorin:
400 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó 1.200 mg/m2 truyền tĩnh mạch liên tục x 2 ngày mỗi 2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu); Tim mạch (đau vùng trước tim và thay đổi thoáng qua trên điện tâm đồ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có những thay đổi nghiêm trọng về số lượng tế bào máu, suy tủy xương, xuất huyết, kém hấp thu, suy gan và thận nặng, nhiễm trùng nặng, herpes zoster, thủy đậu, viêm miệng, loét khoang miệng và đường tiêu hóa, viêm ruột giả mạc, di căn gan lan rộng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân sau xạ trị liều cao vùng chậu, sau khi điều trị bằng các chất alkyl hóa và di căn xương nặng
  • Tránh dùng đồng thời với vaccine sống
  • Theo dõi thường xuyên số lượng tế bào máu, chức năng gan và thận
Ipilimumab  Ung thư đại trực tràng di căn có mất ổn định vi vệ tinh cao (MSI-H) hoặc thiếu hụt sửa chữa bắt cặp sai (dMMR):
Điều trị phối hợp với nivolumab:
1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút ngay sau nivolumab, dùng vào cùng ngày, mỗi 3 tuần x 4 liều hoặc đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn 
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng, chán ăn); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Hô hấp (ho, khó thở); Tác dụng khác (mệt mỏi, phát ban, sốt, đau cơ xương, ngứa, đau khớp, suy giáp, giảm cân)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng qua trung gian miễn dịch, bao gồm: viêm ruột kết/viêm đại tràng, viêm gan, viêm da/phản ứng da bất lợi, bệnh thần kinh, bệnh nội tiết (suy tuyến thượng thận, cường hoặc suy giáp), viêm phổi, viêm thận, viêm não
Irinotecan  Đơn trị cho ung thư đại trực tràng di căn/tiến triển:
Mỗi tuần (trong 4 tuần, sau đó là thời gian nghỉ 2 tuần):
125 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút
Một lần mỗi 2 tuần:
180-250 mg/m2
Một lần mỗi 3 tuần:
300-350 mg/m2
Dùng truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút
Liệu pháp phối hợp với acid folinic (FA) & 5-FU trong điều trị hàng thứ 1 cho ung thư đại trực tràng di căn:
Phác đồ 1:
Irinotecan: 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút
FA: 20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch
5-FU: 500 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch
Tất cả các liều dùng vào ngày 1, 8, 15 & 22 trong chu kỳ 6 tuần; chu kỳ tiếp theo bắt đầu vào ngày 43
Phác đồ 2:
Irinotecan: 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút vào ngày 1, 15 & 29
FA: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30
5-FU tiêm bolus: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30
5-FU truyền: (tiếp theo sau khi tiêm bolus) 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30, trong chu kỳ 6 tuần; chu kỳ tiếp theo bắt đầu vào ngày 43
Liệu pháp phối hợp với FA & 5-FU (bệnh nhân chưa điều trị trước đó):
Irinotecan: 180 mg/2 một lần mỗi 2 tuần, sau đó là
FA: 200 mg/m2
5-FU tiêm bolus: 400 mg/m2
5-FU truyền: 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch
Dùng truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn có thể nghiêm trọng, tiêu chảy có thể kéo dài và nghiêm trọng >24 giờ sau khi dùng thuốc, đau bụng, chán ăn, táo bón, viêm niêm mạc, sụt cân); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Thần kinh trung ương (đau, chóng mặt, mất ngủ, đau đầu); Tác dụng khác (sốt, phát ban, khó chịu, rụng tóc có thể hồi phục, suy nhược)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân bị tăng nguy cơ tiêu chảy, người đã từng xạ trị vùng bụng/chậu, người bị suy thận hoặc suy gan; có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
  • Tùy thuộc vào khả năng dung nạp điều trị của bệnh nhân, liều lượng nên được điều chỉnh mỗi lần tăng 25-50 mg/m2
  •  Nên trì hoãn điều trị từ 1-2 tuần để cho phép phục hồi khỏi các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị. Nếu bệnh nhân không hồi phục sau 2 tuần trì hoãn, hãy cân nhắc ngừng sử dụng irinotecan
  • Giảm liều khởi đầu ở bệnh nhân có tiền sử xạ trị vùng chậu hoặc bệnh nhân có thể trạng là 2
  • Kết hợp với FA & 5-FU: Liều FA nên được dùng ngay sau irinotecan, và 5-FU được dùng ngay sau đó
  • Nên theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần trong suốt quá trình điều trị
  • Nên đo chức năng gan ở thời điểm ban đầu và trước mỗi chu kỳ
Mitomycin  Dùng ngắt quãng:
4-6 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ, 1-2 lần/tuần
Dùng liên tục:
2 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ 
Dùng ngắt quãng liều lớn:
10-30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ với khoảng cách 1-3 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy, viêm miệng, chán ăn); Huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, xuất huyết); Tác dụng khác (suy thận, tăng huyết áp, phù, tiểu máu, albumin niệu, hội chứng tán huyết urê huyết, ức chế tủy xương, viêm phổi kẽ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, hoặc tăng xu hướng chảy máu, suy gan, suy thận và ức chế tủy xương
  • Theo dõi bệnh nhân thường xuyên bằng các xét nghiệm; bệnh nhiễm trùng, xu hướng chảy máu
Oxaliplatin  Đơn trị:
130 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong ít nhất 2 giờ, mỗi 3-4 tuần
Liệu pháp phối hợp với oxaliplatin & capecitabine:
130 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần
Liệu pháp phối hợp với 5-FU kèm hoặc không kèm FA:
85 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 206 giờ mỗi 2 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, đau bụng); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho); Thần kinh trung ương (bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính, tích lũy theo liều); Tác dụng khác (sốt, bất thường chức năng gan, rụng tóc, rối loạn cảm giác vùng hầu họng, nhiễm trùng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy tủy trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên kèm suy giảm chức năng trước đợt điều trị đầu tiên, suy thận nặng (CrCl <30 mL/phút)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ trung bình, tiền sử phản ứng dị ứng với hợp chất platin
  • Khám thần kinh trước mỗi lần truyền thuốc và định kỳ sau đó
  • Giảm tốc độ truyền cho bệnh nhân bị rối loạn cảm giác thanh quản họng cấp tính
  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) kèm số lượng các loại bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi đợt điều trị tiếp theo
  • Theo dõi chức năng thận và độc tính thần kinh
Tegafur1 (1-[2-tetrahydrofuryl]-5-FU)  Liệu pháp phối hợp với FA:
Tegafur 300-600 mg/ngày + FA 75 mg/ngày, uống chia 3 liều
Dùng lặp lại trong 28 ngày liên tục, sau đó là thời gian nghỉ 7 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Gan (rối loạn chức năng gan nặng, xơ gan); Tiêu hóa (tiêu chảy nặng, viêm ruột nặng, loét dạ dày tá tràng, viêm miệng nặng); Thận (suy thận cấp, hội chứng thận hư); Huyết học (rối loạn máu, xuất huyết); Tim mạch (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim); Tác dụng khác (rối loạn tâm thần kinh nặng, viêm tụy cấp, viêm phổi kẽ, mất khứu giác, hội chứng Stevens-Johnson)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống khi bụng đói, 1 giờ trước hoặc sau bữa ăn
  • Tránh dùng đồng thời với sorivudine
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân ức chế tủy xương, suy gan và thận, nhiễm trùng, thủy đậu, bệnh tim, không dung nạp glucose, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa
  • Theo dõi chức năng huyết học, gan và thận
Trifluridine tipiracil  Khởi đầu:
35 mg/m2 uống mỗi 12 giờ trong vòng 1 giờ sau bữa ăn sáng & tối của ngày 1-5 & ngày 8-12 của mỗi chu kỳ 28 ngày
Liều tối đa: 80 mg/liều
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (suy tủy nặng, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng); Tác dụng khác (suy nhược/mệt mỏi, sốt, rụng tóc, rối loạn vị giác)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên dùng thuốc cùng với thức ăn, trong vòng 1 giờ sau bữa ăn sáng và tối
  • Xét nghiệm công thức máu trước và vào ngày thứ 15 của mỗi chu kỳ
    • Chỉ bắt đầu điều trị khi ANC ≥1.500/mm3 hoặc không có tình trạng sốt giảm bạch cầu trung tính, số lượng tiểu cầu ≥75.000/mm3, phản ứng không mong muốn không liên quan đến huyết học độ 3 hoặc 4 đã được giải quyết về độ 0 hoặc 1
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng và suy thận trung bình
1 Trên thị trường có dạng phối hợp với gimeracil & oteracil kali. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể

Các thuốc khác điều trị ung thư


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Encorafenib  Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến BRAF V600E (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab):
300 mg uống mỗi 24 giờ
Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, chán ăn); Ngoài da (phát ban, viêm da dạng mụn trứng cá); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau khớp)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Phải xác nhận sự hiện diện của đột biến BRAF V600E trước khi bắt đầu điều trị
  • Có liên quan đến nguy cơ gây nôn vừa phải; có thể dùng thuốc chống nôn để ngăn ngừa buồn nôn/nôn
  • Theo dõi chất điện giải trước và trong quá trình điều trị
  • Khám da liễu trước, trong và sau khi ngừng điều trị
  • Khám mắt định kỳ
Sotorasib  Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến KRAS G12C (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab):
960 mg uống mỗi 24 giờ
Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Gan (độc tính gan, tăng ALT, AST, phosphatase kiềm trong huyết thanh); Tim mạch (phù nề); Ngoài da (phát ban da, khô da); Nội tiết/chuyển hóa (giảm albumin, canxi, natri trong huyết thanh); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, viêm miệng); Huyết học (giảm hemoglobin, kéo dài thời gian thromboplastin một phần); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau cơ xương)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Phải xác nhận sự hiện diện của đột biến KRAS G12C trước khi bắt đầu điều trị
  • Nuốt nguyên viên thuốc, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc đối kháng thụ thể H2
  •  Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, bệnh phổi
  • Theo dõi chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị, sau đó cứ 3 tuần một lần trong 3 tháng đầu, rồi mỗi tháng một lần hoặc khi có chỉ định lâm sàng; theo dõi để phát hiện các dấu hiệu/triệu chứng của bệnh phổi kẽ mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn, viêm phổi vô khuẩn

Điều trị hỗ trợ


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acid folinic (canxi folinate, leucovorin)  Ung thư đại trực tràng tiến xa (phối hợp với 5-FU)
Phác đồ mỗi tuần:
20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch hoặc 200-500 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm trong 2 giờ với 5-FU 500 mg/m2 tiêm bolus
Phác đồ mỗi 2 tuần:
200 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm trong 2 giờ, sau đó là 5-FU 400 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch & 5-FU 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ vào 2 ngày liên tục, mỗi 2 tuần vào ngày 1 & 2
Phác đồ mỗi tháng:
200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút (sau đó là 5-FU 370 mg/m2 tiêm tĩnh mạch)
hoặc
20 mg/m2 tiêm tĩnh mạch (sau đó là 5-FU 425 mg/m2)
Lặp lại điều trị mỗi ngày trong 5 ngày (mỗi đợt 5 ngày có thể lặp lại sau 28 ngày)
Ung thư đại trực tràng tiến xa hoặc di căn (phối hợp với oxaliplatin và/hoặc 5-FU)
400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn; Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12
  •  FA làm tăng độc tính của fluorouracil; có thể cần điều chỉnh liều FU
  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần kèm các dòng bạch cầu và số lượng tiểu cầu trước mỗi lần điều trị
  • Xét nghiệm điện giải và chức năng gan trước mỗi lần điều trị trong 3 chu kỳ đầu tiên và sau đó là trước mỗi chu kỳ thứ hai

Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Kháng thể đơn dòng
Bevacizumab  Điều trị hàng đầu cho ung thư đại trực tràng di căn (dạng truyền tĩnh mạch):
5 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 2 tuần
hoặc
7,5 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 3 tuần
Điều trị hàng thứ 2 cho ung thư đại trực tràng di căn (dạng truyền tĩnh mạch):
10 mg/kg cân nặng cơ thể, 1 lần mỗi 2 tuần
hoặc
15 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 3 tuần
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, thủng ruột, liệt ruột, tắc ruột, chán ăn, viêm miệng); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lympho); Tim mạch (tăng huyết áp, huyết khối thuyên tắc động mạch và tĩnh mạch, suy tim); Tác dụng khác (đau đầu, suy nhược, mệt mỏi, hoại tử, chảy máu sau phẫu thuật hoặc biến chứng lành vết thương, protein niệu, chảy máu liên quan đến khối u, rối loạn mắt, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, nhiễm trùng huyết, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng, mất nước, hạ natri máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không nên dùng thuốc dưới dạng tiêm bolus tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân di căn hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị, bệnh nhân bị xuất huyết phổi/ho ra máu gần đây
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, xuất huyết, giảm bạch cầu trung tính, biến chứng lành vết thương, protein niệu, huyết khối thuyên tắc động mạch, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết, bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục, suy thận và suy gan
  • Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu bị thủng đường tiêu hóa, ở bệnh nhân bị chảy máu độ 3 hoặc 4 trong quá trình điều trị, nếu tăng huyết áp đáng kể về mặt y khoa và không thể kiểm soát đầy đủ bằng liệu pháp hạ huyết áp hoặc nếu bệnh nhân bị cơn tăng huyết áp cấp tính hoặc bệnh não do tăng huyết áp
  • Nên theo dõi huyết áp trong khi điều trị
  • Không nên bắt đầu điều trị trong ít nhất 28 ngày sau một cuộc phẫu thuật lớn hoặc cho đến khi vết thương phẫu thuật lành hoàn toàn
Cetuximab  Khởi đầu:
400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào tuần đầu tiên
hoặc
500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1 mỗi 2 tuần 
Liều duy trì:
250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi tuần
Tốc độ truyền tối đa: 10 mg/phút
Tác dụng không mong muốn
  • Các phản ứng nhẹ đến trung bình liên quan đến truyền dịch (ớn lạnh, sốt, chóng mặt, khó thở) có thể xảy ra; Các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến truyền dịch (co thắt phế quản, mày đay, hạ huyết áp, mất ý thức hoặc sốc) thường xảy ra trong vòng 1 giờ sau lần truyền dịch đầu tiên
  • Tiêu hóa (viêm niêm mạc nhẹ đến trung bình, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, chán ăn, tăng men gan); Chuyển hóa (hạ magiê máu, hạ canxi máu); Tác dụng khác (đau đầu, viêm kết mạc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Phải xác nhận tình trạng đột biến KRAS trước khi bắt đầu điều trị bằng cetuximab
  • Trước khi truyền dịch, cần dùng trước thuốc kháng histamine và corticosteroid
  • Không được dùng đồng thời với các thuốc hóa trị liệu khác trước 1 giờ sau khi truyền cetuximab
  • Chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn nặng (độ 3 hoặc 4) với cetuximab
  • Theo dõi để phát hiện các phản ứng liên quan đến truyền dịch
  • Theo dõi nồng độ chất điện giải trong huyết thanh
Dostarlimab  Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến MSI-H/dMMR hoặc POLE/POLD1 kèm kiểu hình siêu đột biến
500 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó là 1.000 mg truyền tĩnh mạch mỗi 6 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng, viêm tụy); Huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu lympho); Chuyển hóa (giảm natri, tăng phosphatase kiềm, giảm albumin, tăng transaminase, suy giáp); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Tác dụng khác (viêm phổi vô khuẩn, mệt mỏi, suy nhược, phát ban, ngứa, sốt, ớn lạnh)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại (HSCT)
  • Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng bất lợi qua trung gian miễn dịch (viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm gan, rối loạn nội tiết, viêm thận, phát ban, đau khớp)
  • Đánh giá các chỉ số hóa học lâm sàng, bao gồm men gan, creatinine và chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị
Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki   5,4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1
Mỗi chu kỳ 21 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (giảm cảm giác thèm ăn, ho, rụng tóc, mệt mỏi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ nặng, đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, giảm bạch cầu trung tính nặng bao gồm sốt giảm bạch cầu trung tính, rối loạn tim
  • Theo dõi công thức máu toàn phần và đánh giá chức năng thất trái trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi liều, và khi có chỉ định lâm sàng
Nivolumab  Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến MSI-H/dMMR hoặc POLE/POLD1 kèm kiểu hình siêu đột biến
Đơn trị:
3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần hoặc
240 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần hoặc
480 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Liệu pháp phối hợp với ipilimumab:
3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, 1 lần mỗi 3 tuần x 4 liều  
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban, ngứa); Chuyển hóa (suy tuyến thượng thận, đái tháo đường type 1, nhiễm toan ceton do đái tháo đường); Tiêu hóa (tiêu chảy/viêm đại tràng, buồn nôn/nôn, táo bón, đau bụng, thủng ruột, viêm miệng); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lympho, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Gan (viêm gan; tăng ALT, AST, phosphatase kiềm, bilirubin); Hô hấp (viêm phổi, viêm phổi vô khuẩn hoặc viêm phổi kẽ, thuyên tắc phổi, khó thở); Tim mạch (tăng huyết áp); Thận (suy thận, viêm thận do miễn dịch); Tác dụng khác (viêm tuyến yên, tăng amylase huyết thanh, lipase, cholesterol; hạ natri máu, viêm não do miễn dịch, rối loạn chức năng tuyến giáp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng trong trường hợp suy gan từ trung bình đến nặng
  • Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan, creatinine huyết thanh, chức năng tuyến giáp ở thời điểm ban đầu, đường huyết
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng mất cân bằng điện giải
Panitumumab  Đơn trị & phối hợp với FOLFOX hoặc FOLFIRI hoặc adagrasib hoặc encorafenib:
6 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần (90 phút cho liều >1.000 mg)  
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban dạng mụn trứng cá, viêm da, ngứa, ban đỏ, viêm quanh móng); Các phản ứng nhẹ đến trung bình liên quan đến truyền dịch (ớn lạnh, sốt, chóng mặt, khó thở) có thể xảy ra; Các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến truyền dịch (co thắt phế quản, mày đay, hạ huyết áp, mất ý thức hoặc sốc) thường xảy ra trong vòng 1 giờ sau lần truyền đầu tiên; Tiêu hóa (tiêu chảy có thể xảy ra và mức độ nghiêm trọng tăng lên khi điều trị kết hợp, đau bụng, buồn nôn/nôn, táo bón, viêm miệng); Tác dụng khác (ho, mệt mỏi, tăng magiê máu, giảm canxi máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cần xác định tình trạng RAS kiểu hoang dã (KRAS & NRAS) trước khi bắt đầu điều trị
  • Không tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có phản ứng đe dọa tính mạng với panitumumab, ở người mắc ung thư đại trực tràng di căn có đột biến RAS hoặc người chưa biết tình trạng RAS
  • Sử dụng thận trọng trong trường hợp có phản ứng ngoài da và độc tính trên mô mềm, phản ứng liên quan đến truyền dịch, biến chứng phổi, rối loạn điện giải, suy thận hoặc suy gan
  • Giảm tốc độ truyền dịch xuống 50% trong trường hợp có phản ứng do truyền dịch nhẹ đến trung bình (độ 1 hoặc 2); ngừng sử dụng ngay lập tức và vĩnh viễn nếu xảy ra phản ứng do truyền dịch nghiêm trọng (độ 3 hoặc 4)
  • Ngừng sử dụng nếu xuất hiện độc tính ngoài da nghiêm trọng
  • Theo dõi điện giải huyết thanh
Pembrolizumab  Khối u có đột biến dMMR/MSI-H hoặc POLE/POLD1, di căn kèm kiểu hình siêu đột biến:
2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần hoặc
200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc
400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
Thời gian tối đa: 2 năm 
Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng qua trung gian miễn dịch (viêm đại tràng, đái tháo đường, viêm gan, suy giáp hoặc cường giáp, viêm tuyến yên, viêm thận, viêm phổi vô khuẩn); Tác dụng khác (tiêu chảy, sốt, đau khớp, đau lưng, ho, bạch biến, đau bụng, phát ban, ngứa, hạ natri máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn tự miễn dịch, người nhận ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại hoặc ghép tạng đặc
  • Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng bất lợi do miễn dịch như viêm phổi vô khuẩn, viêm đại tràng, viêm gan, rối loạn nội tiết, viêm thận
  • Ngừng sử dụng nếu bị viêm phổi vô khuẩn độ 2 mức độ trung bình, viêm đại tràng độ 2-3, viêm thận độ 2 hoặc viêm tuyến yên, AST/ALT >3 đến 5 lần giới hạn trên bình thường (ULN) hoặc bilirubin toàn phần >1,5 đến 3 lần ULN; ngừng sử dụng vĩnh viễn nếu bị viêm phổi độ 3-4, viêm đại tràng độ 4, viêm thận độ 3-4 hoặc viêm tuyến yên, AST/ALT >5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >3 lần ULN
Pertuzumab  Ung thư đại trực tràng di căn có khuếch đại HER2 và RAS & BRAF kiểu hoang dã, phối hợp với trastuzumab:
840 mg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (giảm phân suất tống máu thất trái [LVEF], suy tim); Tiêu hóa (vị giác bất thường, buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn vị giác, chán ăn, viêm miệng); Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính); Thần kinh trung ương (chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên); Ngoài da (rụng tóc, ngứa, phát ban da, khô da); Hô hấp (ho, chảy máu cam, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên); Tác dụng khác (sốt, ớn lạnh, yếu sức, đau cơ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, người đã được điều trị bằng anthracycline hoặc xạ trị trước đó
  • Xác định tình trạng biểu hiện HER2 và thực hiện thử thai trước khi bắt đầu điều trị
  • Đánh giá chức năng tim ở thời điểm ban đầu và thường xuyên trong quá trình điều trị, đồng thời theo dõi các phản ứng liên quan đến truyền dịch và quá mẫn sau mỗi lần truyền
Ramucirumab  Liệu pháp phối hợp với irinotecan, FA & 5-FU (FOLFIRI):
8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 1 lần mỗi 2 tuần trước khi dùng FOLFIRI
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu); Tiêu hóa (xuất huyết đường tiêu hóa, viêm miệng, tiêu chảy, đau bụng); Tim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng phụ khác (suy nhược, mệt mỏi, protein niệu, phù ngoại biên, chứng đỏ da lòng bàn tay và bàn chân, viêm niêm mạc, chảy máu cam, giảm albumin máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên điều trị trước với thuốc đối kháng thụ thể H1 (ví dụ: diphenhydramine) trước khi truyền dịch
  • Ngừng sử dụng trong trường hợp thủng đường tiêu hóa, hình thành lỗ rò, chảy máu độ 3 hoặc 4, các biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch nghiêm trọng, nồng độ protein niệu >3 g/24 giờ, tăng huyết áp đáng kể chưa được kiểm soát bằng liệu pháp hạ huyết áp
  • Giảm liều 50% trong suốt thời gian truyền dịch và tất cả các lần truyền dịch tiếp theo nếu bệnh nhân gặp phản ứng liên quan đến truyền dịch độ 1 hoặc 2; ngừng sử dụng vĩnh viễn trong trường hợp phản ứng liên quan đến truyền dịch độ 3 hoặc 4
  • Sử dụng thận trọng trong trường hợp tăng huyết áp, xơ gan nặng, suy thận nặng
  • Theo dõi công thức máu và các thông số đông máu
  • Theo dõi huyết áp trước mỗi lần truyền dịch
  • Nên tạm ngừng sử dụng ít nhất 4 tuần trước khi phẫu thuật theo kế hoạch
Trastuzumab  Liệu pháp phối hợp với pertuzumab:
8 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày
Liệu pháp phối hợp với lapatinib:
4 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần
Liệu pháp phối hợp với tucatinib:
8 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, viêm dây thần kinh ngoại biên); Ngoài da (mụn trứng cá, phát ban, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như sốc phản vệ); Tiêu hóa (đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tim mạch (phù nề, đánh trống ngực, hạ huyết áp, suy tim); Huyết học (giảm bạch cầu, thiếu máu); Tác dụng khác (các triệu chứng liên quan đến truyền dịch [ví dụ sốt, ớn lạnh]; phát ban, suy nhược, đau lưng, khó thở, ho)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, đã từng tiếp xúc với xạ trị hoặc anthracycline
  • Theo dõi chức năng tim mạch trước, trong và sau khi điều trị
Các thuốc khác trị ung thư 
Adagrasib  Đột biến KRAS G12C (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab):
600 mg uống mỗi 12 giờ
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (phù nề, kéo dài khoảng QT); Nội tiết/chuyển hóa (giảm albumin huyết thanh, giảm magiê và kali huyết thanh); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn); Huyết học (giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu lympho); Gan (tăng ALT và AST); Thần kinh trung ương (mệt mỏi, lo lắng); Hô hấp (ho, khó thở, viêm phổi); Tác dụng khác (tăng creatinine, đau cơ xương)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể dùng thuốc chống nôn để ngăn ngừa buồn nôn/nôn
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh và bệnh nhân đồng thời bị kéo dài khoảng QTc & bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác được biết là làm kéo dài khoảng QTc
  • Theo dõi chức năng gan, điện tâm đồ và điện giải trước khi bắt đầu điều trị và khi có chỉ định lâm sàng
Thuốc ức chế protein kinase 
Entrectinib  Có dung hợp gene NTRK:
600 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (chóng mặt, suy giảm nhận thức); Hô hấp (khó thở, ho); Cơ xương (đau cơ, đau khớp);
    Tác dụng khác (mệt mỏi, phù nề, rối loạn cảm giác, tăng cân, sốt, rối loạn thị giác)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết mới khởi phát hoặc nặng hơn, viêm cơ tim, kéo dài khoảng QT, có nguy cơ gãy xương, tăng acid uric máu
  • Đánh giá LVEF, nồng độ acid uric huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị
  • Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan, bao gồm ALT và AST, 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị, sau đó hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng
  • Ngừng điều trị nếu xuất hiện suy tim sung huyết mới khởi phát hoặc nặng hơn, thay đổi thị lực mới xuất hiện hoặc thay đổi ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, hoặc có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (suy giảm nhận thức, rối loạn tâm trạng, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ)
Fruquintinib  5 mg uống mỗi 24 giờ trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm số lượng tiểu cầu, xuất huyết); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng hoặc khó chịu ở bụng, giảm cảm giác thèm ăn); Tác dụng phụ khác (tăng huyết áp, phản ứng da bàn tay-bàn chân, protein niệu, chức năng gan bất thường, tăng bilirubin trong máu, mệt mỏi, suy nhược)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nuốt nguyên viên nang với nước
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị xuất huyết nặng đang hoạt động, loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, thủng hoặc rò dạ dày tá tràng chưa lành, suy gan hoặc suy thận nặng
  • Theo dõi thường xuyên công thức máu toàn phần, các chỉ số đông máu, chức năng gan ở thời điểm ban đầu và trong quá trình điều trị, đồng thời theo dõi huyết áp mỗi tuần một lần trong 3 chu kỳ đầu tiên và mỗi chu kỳ tiếp theo một lần
Lapatinib  Ung thư đại trực tràng di căn có khuếch đại HER2 & RAS & BRAF kiểu hoang dã, phối hợp với trastuzumab:
1.000 mg uống mỗi 24 giờ
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (giảm LVEF, kéo dài khoảng QT); Hô hấp (bệnh phổi kẽ, viêm phổi vô khuẩn); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, khó tiêu, đau bụng, viêm miệng); Ngoài da (khô da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Uống lúc bụng đói, 1 giờ trước hoặc sau bữa ăn; tránh các sản phẩm từ bưởi chùm
  • Tránh sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh, tránh sử dụng ở bệnh nhân đã biết mẫn cảm với lapatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dễ bị rối loạn chức năng thất trái, các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT (ví dụ: hạ kali máu, hạ magiê máu, hội chứng QT dài bẩm sinh, sử dụng đồng thời với thuốc chống loạn nhịp hoặc thuốc được biết là kéo dài khoảng QT), suy gan nặng
  • Theo dõi LVEF lúc ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị, xét nghiệm chức năng gan lúc ban đầu, sau đó cứ 4-6 tuần một lần trong quá trình điều trị, điện giải
    • Điều chỉnh tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magiê máu trước khi điều trị
    • Ngừng điều trị ít nhất 2 tuần nếu LVEF < giới hạn dưới bình thường hoặc LVEF giảm ≥ độ 2
Larotrectinib  Có dung hợp gen NTRK:
100 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy); Thần kinh trung ương (mê sảng, rối loạn dáng đi, nói khó, chóng mặt, dị cảm, suy giảm trí nhớ); Tác dụng khác (tăng AST/ALT, thiếu máu, mệt mỏi, ho)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nuốt nguyên viên nang với nước
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
  • Tạm ngừng sử dụng hoặc ngừng hẳn nếu có phản ứng bất lợi về thần kinh
Regorafenib  Ung thư đại trực tràng di căn:
160 mg uống mỗi 24 giờ vào 21 ngày đầu tiên của chu kỳ 28 ngày
hoặc
Chu kỳ 1: 80 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, sau đó là 120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14, sau đó là 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-21
Chu kỳ tiếp theo: 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21
Lặp lại mỗi 28 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (giảm cảm giác thèm ăn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, độc tính gan, thủng đường tiêu hóa); Tim mạch (tăng huyết áp); Tác dụng khác (suy nhược, mệt mỏi, sụt cân, khàn giọng, phản ứng da bàn tay và bàn chân, nhiễm trùng, xuất huyết, đau)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nên uống cùng với thức ăn vào cùng một thời điểm mỗi ngày, với bữa ăn ít chất béo
  • Ngừng sử dụng trong trường hợp thủng hoặc rò rỉ đường tiêu hóa, vết thương hở
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng
  • Dùng thận trọng trong trường hợp xuất huyết, nhiễm độc gan, đau thắt ngực không ổn định hoặc mới khởi phát, nhồi máu cơ tim gần đây, thiếu máu cục bộ, suy tim độ 2 theo phân loại NYHA, tăng huyết áp
  • Xét nghiệm chức năng gan (ALT, AST, bilirubin) trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi chặt chẽ (ít nhất 2 tuần một lần) trong 2 tháng đầu điều trị, sau đó tiếp tục theo dõi định kỳ ít nhất hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng
  • Theo dõi công thức máu và các thông số đông máu ở bệnh nhân dễ bị chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông
  • Theo dõi các thông số sinh hóa và chuyển hóa trong suốt quá trình điều trị
Repotrectinib  Có dung hợp gene NTRK:
160 mg uống mỗi 24 giờ trong 14 ngày, sau đó tăng đến 160 mg uống mỗi 12 giờ
Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, suy giảm nhận thức, mất điều hòa vận động, mệt mỏi); Tiêu hóa (rối loạn vị giác, táo bón, buồn nôn/nôn); Gan (tăng AST, ALT, phosphatase kiềm huyết thanh); Tác dụng khác (yếu cơ, khó thở)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Nuốt nguyên viên nang với nước
  • Xác định tình trạng dung hợp gen NTRK trước khi bắt đầu điều trị
  • Theo dõi chức năng gan và creatine phosphokinase (CPK) 2 tuần một lần trong tháng đầu điều trị và khi có chỉ định lâm sàng sau đó; đo nồng độ acid uric huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị; theo dõi để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thần kinh trung ương
Selpercatinib  Có dung hợp gene RET
<50 kg: 120 mg uống mỗi 12 giờ
≥50 kg: 160 mg uống mỗi 12 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, tiêu chảy, táo bón); Chuyển hóa (tăng AST/ALT, tăng glucose, tăng creatinine, tăng phosphatase kiềm, tăng cholesterol toàn phần, giảm albumin, giảm canxi, giảm natri); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng phụ (tăng huyết áp, mệt mỏi, phù nề, phát ban)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị kéo dài khoảng QTc
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát được
  • Theo dõi AST/ALT trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu, sau đó hàng tháng; theo dõi huyết áp 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị, sau đó ít nhất hàng tháng
Tucatinib  Ung thư đại trực tràng di căn hoặc không thể phẫu thuật có RAS kiểu hoang dã, HER2 dương tính, phối hợp với trastuzumab:
300 mg uống mỗi 12 giờ
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, chán ăn); Huyết học (thiếu máu); Ngoài da (chứng đỏ da lòng bàn tay và bàn chân, phát ban); Tác dụng khác (độc tính gan, mệt mỏi, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có các triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc trầm trọng hơn, suy gan, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
  • Theo dõi ALT, AST và bilirubin trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 3 tuần và khi có chỉ định lâm sàng
Ziv-aflibercept (aflibercept)   Ung thư đại trực tràng di căn (phối hợp với FOLFIRI) kháng với hoặc bệnh tiến triển sau khi dùng phác đồ có oxaliplatin:
4 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được  
Tác dụng không mong muốn
  • Huyết học (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu); Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, viêm miệng); Gan (tăng nồng độ AST, ALT); Tác dụng khác (tăng creatinine huyết thanh, mệt mỏi, chảy máu cam, tăng huyết áp, giảm cân, khàn giọng, đau đầu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chỉ dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (do dữ liệu rất hạn chế ở những bệnh nhân này)
    • Ngừng sử dụng trong trường hợp xuất huyết nặng, thủng đường tiêu hóa, hình thành lỗ rò, tăng huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ, suy tim và giảm phân suất tống máu, cơn tăng huyết áp hoặc bệnh não do tăng huyết áp, các biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch độ 4 (bao gồm thuyên tắc phổi), hội chứng thận hư hoặc bệnh vi mạch huyết khối, phản ứng quá mẫn nặng (bao gồm co thắt phế quản, phù mạch và sốc phản vệ), vết thương chậm lành cần can thiệp y tế, hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục
  • Nên tạm ngừng sử dụng ít nhất 4 tuần trước khi phẫu thuật theo kế hoạch
  • Theo dõi công thức máu toàn phần với số lượng tiểu cầu và phân loại bạch cầu trước mỗi chu kỳ

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.