Content:
Hóa trị độc tế bào
Nội dung của trang này:
Hóa trị độc tế bào
Các thuốc khác điều trị ung thư
Điều trị hỗ trợ
Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung của trang này:
Hóa trị độc tế bào
Các thuốc khác điều trị ung thư
Điều trị hỗ trợ
Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư
Miễn trừ trách nhiệm
Hóa trị độc tế bào
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Capecitabine | Ung thư đại trực tràng di căn hoặc điều trị bổ trợ trong ung thư trực tràng giai đoạn III: 850-1.250 mg/m2 uống mỗi 12 giờ x 14 ngày Lặp lại mỗi 3 tuần Điều trị kết hợp: Khởi đầu 1.000 mg/m2 uống mỗi 12 giờ trong 2 tuần, sau đó là giai đoạn nghỉ 7 ngày hoặc 625 mg/m2 uống mỗi 12 giờ nếu dùng liên tục |
Tác dụng không mong muốn
|
| Fluorouracil (5-fluorouracil, 5-FU) | Khởi đầu: Dùng hàng ngày: 15 mg/kg hoặc 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2-4 giờ/ngày hoặc 12 mg/kg hoặc 480 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm (2-3 phút) vào ngày 1, 2 & 3 Dùng hàng tuần: 15 mg/kg hoặc 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm 1 lần/tuần hoặc 5-7 mg/kg/ngày hoặc 200 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 24 giờ Liều duy trì: 5-10 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc 200-400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch 1 lần/tuần Liều tối đa: 1 g/ngày Liệu pháp phối hợp với leucovorin: 400 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch vào ngày 1, sau đó 1.200 mg/m2 truyền tĩnh mạch liên tục x 2 ngày mỗi 2 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ipilimumab | Ung thư đại trực tràng di căn có mất ổn định vi vệ tinh cao (MSI-H) hoặc thiếu hụt sửa chữa bắt cặp sai (dMMR): Điều trị phối hợp với nivolumab: 1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút ngay sau nivolumab, dùng vào cùng ngày, mỗi 3 tuần x 4 liều hoặc đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Irinotecan | Đơn trị cho ung thư đại trực tràng di căn/tiến triển: Mỗi tuần (trong 4 tuần, sau đó là thời gian nghỉ 2 tuần): 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút Một lần mỗi 2 tuần: 180-250 mg/m2 Một lần mỗi 3 tuần: 300-350 mg/m2 Dùng truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút Liệu pháp phối hợp với acid folinic (FA) & 5-FU trong điều trị hàng thứ 1 cho ung thư đại trực tràng di căn: Phác đồ 1: Irinotecan: 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút FA: 20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch 5-FU: 500 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch Tất cả các liều dùng vào ngày 1, 8, 15 & 22 trong chu kỳ 6 tuần; chu kỳ tiếp theo bắt đầu vào ngày 43 Phác đồ 2: Irinotecan: 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút vào ngày 1, 15 & 29 FA: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30 5-FU tiêm bolus: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30 5-FU truyền: (tiếp theo sau khi tiêm bolus) 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ vào ngày 1, 2, 15, 16, 29 & 30, trong chu kỳ 6 tuần; chu kỳ tiếp theo bắt đầu vào ngày 43 Liệu pháp phối hợp với FA & 5-FU (bệnh nhân chưa điều trị trước đó): Irinotecan: 180 mg/2 một lần mỗi 2 tuần, sau đó là FA: 200 mg/m2 5-FU tiêm bolus: 400 mg/m2 5-FU truyền: 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch Dùng truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Mitomycin | Dùng ngắt quãng: 4-6 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ, 1-2 lần/tuần Dùng liên tục: 2 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ Dùng ngắt quãng liều lớn: 10-30 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ với khoảng cách 1-3 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Oxaliplatin | Đơn trị: 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong ít nhất 2 giờ, mỗi 3-4 tuần Liệu pháp phối hợp với oxaliplatin & capecitabine: 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần Liệu pháp phối hợp với 5-FU kèm hoặc không kèm FA: 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 206 giờ mỗi 2 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tegafur1 (1-[2-tetrahydrofuryl]-5-FU) | Liệu pháp phối hợp với FA: Tegafur 300-600 mg/ngày + FA 75 mg/ngày, uống chia 3 liều Dùng lặp lại trong 28 ngày liên tục, sau đó là thời gian nghỉ 7 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Trifluridine tipiracil | Khởi đầu: 35 mg/m2 uống mỗi 12 giờ trong vòng 1 giờ sau bữa ăn sáng & tối của ngày 1-5 & ngày 8-12 của mỗi chu kỳ 28 ngày Liều tối đa: 80 mg/liều Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Các thuốc khác điều trị ung thư
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Encorafenib | Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến BRAF V600E (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab): 300 mg uống mỗi 24 giờ Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
|
| Sotorasib | Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến KRAS G12C (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab): 960 mg uống mỗi 24 giờ Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Điều trị hỗ trợ
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Acid folinic (canxi folinate, leucovorin) | Ung thư đại trực tràng tiến xa (phối hợp với 5-FU) Phác đồ mỗi tuần: 20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch hoặc 200-500 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm trong 2 giờ với 5-FU 500 mg/m2 tiêm bolus Phác đồ mỗi 2 tuần: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch chậm trong 2 giờ, sau đó là 5-FU 400 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch & 5-FU 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ vào 2 ngày liên tục, mỗi 2 tuần vào ngày 1 & 2 Phác đồ mỗi tháng: 200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút (sau đó là 5-FU 370 mg/m2 tiêm tĩnh mạch) hoặc 20 mg/m2 tiêm tĩnh mạch (sau đó là 5-FU 425 mg/m2) Lặp lại điều trị mỗi ngày trong 5 ngày (mỗi đợt 5 ngày có thể lặp lại sau 28 ngày) Ung thư đại trực tràng tiến xa hoặc di căn (phối hợp với oxaliplatin và/hoặc 5-FU) 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi 2 tuần |
Tác dụng không mong muốn
|
Liệu pháp nhắm trúng đích ung thư
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Kháng thể đơn dòng | ||
|---|---|---|
| Bevacizumab | Điều trị hàng đầu cho ung thư đại trực tràng di căn (dạng truyền tĩnh mạch): 5 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 3 tuần Điều trị hàng thứ 2 cho ung thư đại trực tràng di căn (dạng truyền tĩnh mạch): 10 mg/kg cân nặng cơ thể, 1 lần mỗi 2 tuần hoặc 15 mg/kg cân nặng cơ thể, một lần mỗi 3 tuần Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
|
| Cetuximab | Khởi đầu: 400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào tuần đầu tiên hoặc 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1 mỗi 2 tuần Liều duy trì: 250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi tuần Tốc độ truyền tối đa: 10 mg/phút |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Dostarlimab | Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến MSI-H/dMMR hoặc POLE/POLD1 kèm kiểu hình siêu đột biến 500 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó là 1.000 mg truyền tĩnh mạch mỗi 6 tuần đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki | 5,4 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Mỗi chu kỳ 21 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Nivolumab | Ung thư đại trực tràng di căn có đột biến MSI-H/dMMR hoặc POLE/POLD1 kèm kiểu hình siêu đột biến Đơn trị: 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần hoặc 240 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần hoặc 480 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được Liệu pháp phối hợp với ipilimumab: 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, 1 lần mỗi 3 tuần x 4 liều |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Panitumumab | Đơn trị & phối hợp với FOLFOX hoặc FOLFIRI hoặc adagrasib hoặc encorafenib: 6 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần (90 phút cho liều >1.000 mg) |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pembrolizumab | Khối u có đột biến dMMR/MSI-H hoặc POLE/POLD1, di căn kèm kiểu hình siêu đột biến: 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần hoặc 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được Thời gian tối đa: 2 năm |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pertuzumab | Ung thư đại trực tràng di căn có khuếch đại HER2 và RAS & BRAF kiểu hoang dã, phối hợp với trastuzumab: 840 mg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 420 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ramucirumab | Liệu pháp phối hợp với irinotecan, FA & 5-FU (FOLFIRI): 8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 1 lần mỗi 2 tuần trước khi dùng FOLFIRI Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Trastuzumab | Liệu pháp phối hợp với pertuzumab: 8 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày Liệu pháp phối hợp với lapatinib: 4 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần Liệu pháp phối hợp với tucatinib: 8 mg/kg liều nạp tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ 1, sau đó là 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 21 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Các thuốc khác trị ung thư | ||
| Adagrasib | Đột biến KRAS G12C (phối hợp với cetuximab hoặc panitumumab): 600 mg uống mỗi 12 giờ Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc ức chế protein kinase | ||
| Entrectinib | Có dung hợp gene NTRK: 600 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Fruquintinib | 5 mg uống mỗi 24 giờ trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Lapatinib | Ung thư đại trực tràng di căn có khuếch đại HER2 & RAS & BRAF kiểu hoang dã, phối hợp với trastuzumab: 1.000 mg uống mỗi 24 giờ Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Larotrectinib | Có dung hợp gen NTRK: 100 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Regorafenib | Ung thư đại trực tràng di căn: 160 mg uống mỗi 24 giờ vào 21 ngày đầu tiên của chu kỳ 28 ngày hoặc Chu kỳ 1: 80 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, sau đó là 120 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-14, sau đó là 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 15-21 Chu kỳ tiếp theo: 160 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21 Lặp lại mỗi 28 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Repotrectinib | Có dung hợp gene NTRK: 160 mg uống mỗi 24 giờ trong 14 ngày, sau đó tăng đến 160 mg uống mỗi 12 giờ Tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Selpercatinib | Có dung hợp gene RET <50 kg: 120 mg uống mỗi 12 giờ ≥50 kg: 160 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tucatinib | Ung thư đại trực tràng di căn hoặc không thể phẫu thuật có RAS kiểu hoang dã, HER2 dương tính, phối hợp với trastuzumab: 300 mg uống mỗi 12 giờ Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ziv-aflibercept (aflibercept) | Ung thư đại trực tràng di căn (phối hợp với FOLFIRI) kháng với hoặc bệnh tiến triển sau khi dùng phác đồ có oxaliplatin: 4 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
