Bệnh viêm ruột Đánh giá ban đầu

Cập nhật: 05 August 2025

Biểu hiện lâm sàng

Triệu chứng chung

Inflammatory Bowel Disease_Initial Assesment 1Inflammatory Bowel Disease_Initial Assesment 1


Các triệu chứng của IBD phụ thuộc vào đoạn ruột bị ảnh hưởng. Bao gồm tiêu chảy hoặc táo bón mạn tính, đau và đau quặn bụng, phân có máu, đau khi đại tiện, mót rặn, chán ăn, giảm cân, sốt, mệt mỏi, chậm phát triển, vô kinh nguyên phát, đổ mồ hôi ban đêm và đau khớp kèm sưng/đỏ.

IBD được chẩn đoán xác định bằng đánh giá lâm sàng và kết hợp các phương pháp sinh hóa, nội soi, hình ảnh, mô bệnh học và/hoặc y học hạt nhân. Khoảng 5% bệnh nhân không thể xác định rõ là viêm loét đại tràng hay bệnh Crohn do có đặc điểm của cả hai, được gọi là bệnh viêm ruột không phân loại (IBDU).

Đặc điểm lâm sàng

Viêm loét đại tràng

Triệu chứng đặc trưng của viêm loét đại tràng là tiêu chảy nhiều lần, phân có máu với thể tích ít. Các triệu chứng kèm theo gồm đau quặn bụng, mót rặn và mót đại tiện cấp bách. Bệnh có diễn tiến tái phát - thuyên giảm.

Bệnh Crohn

Triệu chứng chính của bệnh Crohn là tiêu chảy mạn, đau bụng, giảm cân, khối u bụng, tổn thương quanh hậu môn, viêm miệng, nứt kẽ và rò. Mệt mỏi, sốt và chán ăn thường gặp hơn ở bệnh Crohn so với viêm loét đại tràng. Triệu chứng thường xuất hiện theo tiến trình mạn tính, gián đoạn.

Tiền sử

Tiền sử bệnh đầy đủ bao gồm tiền sử du lịch gần đây, không dung nạp thức ăn, tiền sử hút thuốc, tiền sử tình dục, thuốc sử dụng (bao gồm thuốc kháng viêm không steroid [NSAID] và kháng sinh), tiền sử tiêm chủng, tiền sử bệnh (ví dụ cắt ruột thừa, bệnh lao [TB], nhiễm trùng ruột) và tiền sử gia đình. Cần ghi rõ thời điểm khởi phát và thời gian kéo dài của các triệu chứng, tần suất đại tiện, tính chất và mức độ khẩn cấp. Cũng cần lưu ý các biểu hiện ngoài ruột (ví dụ viêm khớp, loãng xương, gãy xương, viêm mắt, triệu chứng huyết khối, viêm đường mật xơ cứng nguyên phát [PSC], amyloid thứ phát, hồng ban nút, viêm da mủ hoại thư) và các rối loạn tâm trạng.

Inflammatory Bowel Disease_Initial Assesment 2Inflammatory Bowel Disease_Initial Assesment 2

Khám thực thế

Khám thực thể bao gồm đánh giá tình trạng tổng quát của bệnh nhân, tần số mạch, huyết áp (BP), nhiệt độ, chỉ số khối cơ thể (BMI), tình trạng cân bằng dịch và dinh dưỡng và kiểm tra tình trạng thiếu máu. Khám mắt, miệng, da và khớp để phát hiện tổn thương ngoài ruột cũng nên được thực hiện. Cần ghi nhận đau bụng khi ấn hoặc chướng bụng, khối sờ thấy được và khám vùng quanh hậu môn (ví dụ có rách da hoặc rò hậu môn). Có thể thực hiện khám trực tràng bằng ngón tay để kiểm tra hẹp hậu môn hoặc khối u.